Bài tập đọc English Reading chủ đề Who is the healthiest? dành cho các bạn học level 2. Trong bài viết này, Mary có nói về thói quen duy trì sức khoẻ của mình và anh trai, Tim. Đọc và làm bài tập ở dưới để biết Mary hay Tim là người có thói quen sống lành mạnh hơn nhé. Bạn có thể dùng eJOY extension để giúp bạn tra và lưu các từ mới trong bài.

Lưu ý:

  • Bài tập này được biên tập lại từ bài “Who is the healthiest?” trên website https://en.islcollective.com 
  • Bài tập nằm trong chuỗi bài học dành cho Beginner trên eJOY. Nếu bạn muốn được học theo lộ trình phát triển khả năng nghe nói, kèm theo bài tập đọc viết nhẹ nhàng thì hãy email cho [email protected] nhé.

Who is the healthiest?

My name is Mary and I am an architect. I get up every morning and have cereal for breakfast. I also have a can of coke. I drink too much coke but I really like it. For lunch, I have a sandwich but I also eat a lot of fruit. I don’t do enough exercise but I try and do for a run once a week. For dinner, I usually have pasta or salad.

healthy

My brother is called Tim and he works in an office. He doesn’t eat breakfast in the morning but he has a salad and a glass of orange juice for lunch. He does a lot of exercises and goes to the gym every day but he eats too many cakes. He works very hard and sometimes just has a sandwich for dinner. I don’t think he gets enough sleep.


Grammar

Dùng từ chỉ định lượng: too và enough

Tooenough đều được dùng để chỉ mức độ trong sự vật, sự việc nào đó và có chức năng bổ nghĩa cho tính từ, trạng từ và danh từ. Too– là cái gì đó quá lên, nhiều hơn so với mức cần thiết, enough– là đủ và không cần thêm nữa.

Trong bài đọc trên, bạn thấy người viết có dùng các từ như: too much, too many, enough

Too much đi với danh từ không đếm được (uncountable nouns) ở số ít.

Cụ thể: I drink too much coke (coke là danh từ không đếm được)

Too many đi với danh từ đếm được (countable nouns) ở số nhiều.

Cụ thể: He eats too many cakes (cakes là danh từ đếm được, số nhiều)

too much and enough

Enough đứng sau trạng từ (adverbs) và tính từ (adjectives)

Cụ thể: I’m not old enough to drink alcohol. (old là tính từ) 

Enough đứng trước danh từ (Nouns)

Cụ thể: 

  • I don’t do enough exercise. (exercise là danh từ)
  • I don’t think he gets enough sleep.(sleep là danh từ)

But to contrast things 

But là một liên từ được dùng để diễn tả sự đối lập. But mang nghĩa là nhưng, tuy nhiên, nối hai mệnh đề trái ngược nhau hoàn toàn, hoặc vế trước đối nghịch với nguyên nhân của vế sau. Trong bài đọc, But xuất hiện lặp đi lặp lại nhiều lần, cụ thể:

  • I don’t do enough exercise but I try and do for a run once a week. 
  • He does a lot of exercises and goes to the gym every day but he eats too many cakes.

Exercises 

A/ Đọc bài viết trên và điền vào chỗ trống

1. Mary drinks _________________ coke.
2. Mary eats ___________________ fruit
3. Mary doesn’t do _________________ exercise.
4. Tim does _____________________ exercise.
5. Tim eats ____________________ cakes.
6. Tim doesn’t get __________________ sleep.

B/ Điền too much, too many, enough vào các chỗ trống sau

  1. I do not have _____ time to prepare dinner.
  2. My mum can’t sleep because she drinks _____ coffee.
  3. There were _____ people there.
  4. We don’t have ______ time to finish all the tasks.