Tự Tin Giao Tiếp Tiếng Anh Qua 4 Tình Huống Thường Gặp Tại Bệnh Viện

0
1840
giao tiếp tiếng anh tại bệnh viện
giao tiếp tiếng anh tại bệnh viện

Để sống vui và hạnh phúc thì một sức khỏe tốt là điều cực kỳ quan trọng. Có nhiều tình huống trong cuộc sống đòi hỏi bạn phải đến bệnh viện. Nếu sinh sống hoặc du học tại nước ngoài, việc giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện là không thể tránh khỏi. Nếu bạn vẫn chưa tự tin để luyện nói tiếng Anh đừng vội nản chí nhé, eJOY sẽ giúp bạn tiến bộ thật nhanh qua bài viết này.

Bài viết về chủ đề giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện sẽ gồm nhiều mẫu câu, ví dụ cụ thể cũng như video minh họa để bạn nhanh chóng làm quen. Hãy sẵn sàng học ngay thôi!

Làm sao để học giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện hiệu quả?

Có một số Tips để bạn lưu ý trước khi chúng ta bắt đầu. Hãy đọc kỹ và chuẩn bị chu đáo để có kết quả học giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện tốt nhất nhé.

1. Tip 1

Nếu đã làm quen với tiếng Anh từ lâu, những ký tự phiên âm quốc tế chắc hẳn không hề xa lạ với bạn nữa. Còn nếu đây là lần đầu biết đến những ký tự này bạn cũng đừng quá bỡ ngỡ nhé. Khi dần quen, bạn sẽ thấy ứng dụng chúng cực dễ dàng và còn mang lại hiệu quả học tập cực cao nữa.

luyện nói tiếng Anh

Các kí hiệu trong ví dụ

  •        Những ký tự này là thuộc IPA (International Phonetic Alphabet) – Bảng Phiên Âm Quốc Tế. Dùng IPA là cách để bạn tiến bộ nhanh trong khi phát âm. Hãy chú ý thêm phần in đậm mà eJOY chuẩn bị và phát âm những phần này to rõ, dài để nhấn mạnh nhé.

Ví dụ:

doctor (bác sĩ) => bạn sẽ đọc là /’dɔk/ – âm /‘dɔk / ở đầu được đọc to rõ, nhấn mạnh hơn /tə/ còn lại

Những âm nào không được tô đậm, bạn có thể đọc lướt qua và không cần nhấn mạnh vào, các nguyên âm có thể đọc thành âm /ə/, đây được gọi là âm Schwa.

  •         Để có ngữ điệu hay, bạn hãy theo hướng dẫn của các mũi tên. Lên và xuống giọng thật đều đặn theo hướng của mũi tên bên dưới chữ. Bạn có thể tự vẽ bằng bút chì cho mình tại những câu đang thực hành. Một khi ngữ điệu được nói đúng, bạn nói tiếng Anh cũng nhẹ nhàng, tự nhiên và truyền cảm hơn. Do đó, thông tin truyền đi cũng hiệu quả và chính xác hơn. Hãy chú cả cách phát âm và nhấn trọng âm để luyện giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện thêm chuẩn hơn nữa.

2. Tip 2

  •         Dù là học cấu trúc hay từ vựng về chủ đề giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện hay chủ đề nào khác, bạn cũng phải biết được ý nghĩa của chúng. eJOY eXtension là tiện ích hỗ trợ việc học từ mới của bạn một cách hiệu quả. Bạn có thể cài eJOY eXtension cho trình duyệt Chrome ngay link bên dưới.

Tải eJOY eXtension miễn phí

  •         Sau khi đã cài đặt eJOY eXtension xong, hãy bôi đen hoặc click vào từ muốn học và chọn biểu tượng loa bên trái để eJOY eXtension tự động phát âm trước cho bạn làm quen.
luyện nói tiếng Anh
Học phát âm và cách dùng từ trong các ngữ cảnh khác nhau cùng tính năng “say it”
  •         Đồng thời, nhấn vào “Say it” màu cam ở phần bên phải để truy cập ngay danh sách các video hữu ích có chứa từ hoặc cấu trúc được bôi đen. Tính năng này chắc chắn sẽ hỗ trợ bạn vô cùng hiệu quả khi cần nâng cao kiến thức và luyện giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện qua nhiều tình huống cụ thể hơn.

3. Tip 3

Thực hành là chìa khóa thành công. Có nhiều cách để bạn luyện tập, một mình hoặc bắt cặp cùng ai đó đều là cách chủ động để nâng cao khả năng nói của chính bạn. Xem kỹ và thực hành với những ví dụ của eJOY trước và tìm hiểu những tình huống, ví dụ khác với chức năng Say it nếu có thời gian nhé.


Xem thêm


Trên đây là bước chuẩn bị, nếu đã sẵn sàng rồi thì chúng ta bắt đầu bước vào phần chính của chủ đề giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện nhé!

Các tình huống giao tiếp thường gặp khi giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện

Bạn đến bệnh viện để đặt lịch khám hay thăm người thân. Khi đã biết rõ lý do mình đến bệnh viện bạn sẽ dễ dàng lựa chọn những câu hỏi tương ứng để giao tiếp trôi chảy hơn.

1. Đặt lịch – Making an appointment

Tại nhiều bệnh viện và phòng khám, để tiết kiệm thời gian cho cả bác sĩ và bệnh nhân, bạn sẽ cần đặt lịch hẹn trước. Đây cũng là một tình huống giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện thường gặp. Khi đặt lịch bạn có thể gọi điện, email hoặc đến trực tiếp để trao đổi nếu có thể. Chuẩn bị trước các thông tin về thời gian, số điện thoại liên lạc cũng như các triệu chứng đang gặp phải để cung cấp cho người giúp bạn đặt lịch nhé.

Bạn có thể đặt lịch hẹn với những câu hỏi sau:

  •        I’d like make an appointment to see a doctor. (Tôi muốn đặt lịch hẹn cùng bác sĩ.)

/aɪd laɪk meɪk ən əˈpɔɪntmənt tuː siː ˈdɒktə./

  •        How can I make an appointment with a doctor? (Làm sao để tôi có thể đặt lịch hẹn cùng bác sĩ ạ?)

/ haʊ kæn aɪ meɪk ən əˈpɔɪntmənt wɪð ə ˈdɒktə?/

  •        Can you help me to make an appointment with Dr. (tên bác sĩ)? (Xin giúp tôi đặt lịch hẹn cùng bác sĩ (tên))

/ kæn juː hɛlp miː tuː meɪk əˈpɔɪntmənt wɪð Dr. …/

Ví dụ:

Nguyệt: Good morning. Can I make an appointment to see Dr. Taylor, please? (Xin chào. Tôi có thể đặt lịch hẹn với Bác sĩ Taylor không?)

/ gʊd ˈmɔːnɪŋ. kæn aɪ meɪk ən əˈpɔɪntmənt tuː siː Dr. ˈteɪlə, pliːz?/

Nhân viên: Yes. May I know what your problem is? (Vâng. Xin hỏi bà đang gặp vấn đề gì ạ?)

/ jɛs. meɪ aɪ nəʊ wɒt jɔː ˈprɒbləm ɪz?/

Nguyệt: Oh, I’ve been suffering from headache when waking up. (Ôi, tôi bị đau đầu cứ mỗi lần thức dậy.)

/ əʊ, aɪv biːn ˈsʌfərɪŋ frɒm ˈhɛdeɪk wɛn ˈweɪkɪŋ ʌp./

Nhân viên: Ok. Can you see him at 9 on Friday morning? (Được thôi. Bà có thể gặp bác sĩ vào 9 giờ sáng thứ Sáu chứ?)

/ ˈəʊˈkeɪ. kæn juː siː hɪm æt naɪn ɒn ˈfraɪdeɪ ˈmɔːnɪŋ?/

Nguyệt: That’d be great. Thanks. (Tuyệt ạ. Xin cảm ơn)

/ˈðætəd biː greɪt. θæŋks./

Dưới đây là một video về cách đặt lịch hẹn khác của một anh chàng cần kiểm tra sức khỏe định kỳ và vấn đề đau vai đang gặp phải.

2. Gặp bác sĩ – Seeing a doctor

Một khi đã gặp được bác sĩ, bạn hãy bắt đầu trình bày những triệu chứng của mình càng cụ thể càng tốt và đồng thời trả lời những câu hỏi của bác sĩ đặt ra. Khi giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện, bác sĩ thường bắt đầu hỏi về bệnh tình của bạn với các câu như:

  • How can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn?)

/haʊ kæn aɪ hɛlp juː?/

  • What is the problem? (Bạn gặp vấn đề gì?)

/wɒt ɪz ðə ˈprɒbləm?/

  • What are your symptoms? (Triệu chứng của bạn là gì?)

/wɒt ɑː jɔː ˈsɪmptəmz?/

  • What’s bothering you? (Bạn khó chịu ở đâu?)

/wɒts ˈbɒðərɪŋ juː?/

Có một số từ vựng về bệnh cũng như triệu chứng thường gặp, mình trình bày ở phía dưới bài viết, các bạn có thể tham khảo và kết hợp để miêu tả tình trạng của mình cùng các mẫu câu như:

  • I feel absolutely + tính từ (Tôi cảm thấy cực kỳ… )

/aɪ fiːl ˈæbsəluːtli/

  • I’ve been having + bệnh tình (Tôi có tình trạng … )

/aɪv biːn ˈhævɪŋ/

  • I’ve got + bệnh tình (Tôi gặp phải… )

/aɪv gɒt/

  • I’ve been suffering from + bệnh tình (Tôi đã chịu đựng … )

/aɪv biːn ˈsʌfərɪŋ frɒm/

  • I’m having difficulty + hoạt động (Tôi thấy khó khăn khi… )

/aɪm ˈhævɪŋ ˈdɪfɪkəlti/

Ví dụ:

A: Hello there. What seems to be the problem today? (Xin chào. Hôm nay anh gặp vấn đề gì?)

/hɛˈləʊ ðeə. wɒt siːmz tuː biː ðə ˈprɒbləm təˈdeɪ?/

B: Hello, doctor. My throat has been sore for two days. (Chào bác sĩ. Cổ họng tôi đã đau 2 hôm nay rồi ạ.)

/hɛˈləʊ, ˈdɒktə. maɪ θrəʊt hæz biːn sɔː fɔː tuː deɪz./

A: I see. Do you have a fever as well? (Tôi hiểu rồi. Anh có bị sốt không?)

/aɪ siː. duː juː hæv ə ˈfiːvər æz wɛl?/

B: I think so, but I haven’t actually taken my temperature. (Tôi nghĩ là có, nhưng tôi chưa đo thử nhiệt độ.)

/aɪ θɪŋk səʊ, bʌt aɪ hævnt ˈækʧʊəli ˈteɪkən maɪ ˈtɛmprɪʧə./

A: Have you been able to eat okay? (Anh ăn uống vẫn bình thường chứ?)

/hæv juː biːn ˈeɪbl tuː iːt ˈəʊˈkeɪ?/

B: Are you having any stomach problems? (Anh có vấn đề bao tử hay không?)

/ɑː juː ˈhævɪŋ ˈɛni ˈstʌmək ˈprɒbləmz?/

A: No, my stomach feels fine now, but I had a stomachache yesterday. (Không ạ, bao tử tôi giờ vẫn bình thường, nhưng hôm qua thì đau.)

/nəʊ, maɪ ˈstʌmək fiːlz faɪn naʊ, bʌt aɪ hæd ə ˈstʌməkeɪk ˈjɛstədeɪ./

B: Right. Let me take a look at your throat. (Được rồi. Tôi sẽ xem qua cổ họng của anh nhé.)

/raɪt. lɛt miː teɪk ə lʊk æt jɔː θrəʊt./

Cùng xem thêm các video giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện bên dưới với các đoạn đối thoại khác nhau giữa bác sĩ và bệnh nhân nhé.

Video 1: Cô gái bị say nắng

Video 2: Bác sĩ trò chuyện và an ủi bé gái bị chảy máu ở tay.

3. Thăm người bệnh – Visiting a patient

Bạn chắc chắn đã có ít nhất một lần ghé thăm người thân ở trong bệnh viện đúng không? Nếu đã có thông tin cụ thể về khoa hoặc phòng bệnh của họ thì thật tốt. Nhưng nếu không, bạn sẽ cần phải hỏi thăm nhân viên tiếp tân hoặc những y tá để tìm ra phòng bệnh của bạn bè, người thân.

Người hướng dẫn thường đơn giản chỉ cần bạn cung cấp tên của người bệnh là đã có thể đưa ra chỉ dẫn. Nếu được hãy cung cấp thêm lý do họ vào viện để có được thông tin chính xác nhất giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện nhé.

Những câu sau đây sẽ giúp bạn hỏi thăm thông tin người bệnh dễ dàng:

  • I’m here to visit + tên người bệnh. She/he is + tình trạng (Tôi đến để thăm… .Cô ấy/ anh ấy bị…)

/aɪm hɪə tuː ˈvɪzɪt … . ʃiː/hiː ɪz …/

  • Can you show me the way to + tên’s room? (Xin chỉ cho tôi đường đến phòng của bệnh nhân…)

/kæn juː ʃəʊ miː ðə weɪ tuː …s ruːm? /

  • I need to visit a new-coming patient? Her/his name is + tên (Tôi cần thăm một bệnh nhân mới. Tên cô ấy/ anh ấy là…)

/aɪ niːd tuː ˈvɪzɪt ə ˈnjuːkʌmɪŋ ˈpeɪʃənt? hɜː/hɪz neɪm ɪz …/

Ví dụ:

Dưới đây là tình huống một cô gái đến thăm chị mình vừa mới sinh em bé.

A: Hello, I am here to visit my sister. (Xin chào. Tôi đến thăm chị mình.)

/hɛˈləʊ, aɪ æm hɪə tuː ˈvɪzɪt maɪ ˈsɪstə. /

B: What is your sister’s name? (Chị ấy tên gì vậy?)

/wɒt ɪz jɔː ˈsɪstəz neɪm? /

A: Her name is Annette Simmons. She is going to have a baby. (Chị tôi tên Annette Simmons. Chị sắp sinh rồi ạ.)

/hɜː neɪm ɪz æˈnɛt Simmons. ʃiː ɪz ˈgəʊɪŋ tuː hæv ə ˈbeɪbi./

B: Oh, congratulations! Yes, I see here Ms. Simmons is in the maternity ward. (Ồ, chúc mừng nhé! Vâng, cô Simmons đã vào phòng sinh rồi ạ.)

/əʊ, kənˌgrætjʊˈleɪʃənz! jɛs, aɪ siː hɪə Ms. Simmons ɪz ɪn ðə məˈtɜːnɪti wɔːd./

A: Do you need directions? (Cồ cần tôi chỉ đường chứ?)

/duː juː niːd dɪˈrɛkʃənz?/

B: Yes, please. (Vâng, xin giúp cho.)

/jɛs, pliːz./

A: She is in the east wing.Take this elevator to the 3rd floor and walk down the hall then make a right turn. She is in room 304. (Cô ấy ở khu phía đông. Dùng thang máy này và lên tầng 3 rồi đi bộ dọng theo hành lang và quẹo phải nhé. Cô ấy ở phòng 304 đấy. )

/iː ɪz ɪn ði iːst wɪŋ.teɪk ðɪs ˈɛlɪveɪtə tuː ðiː 3rd flɔːr ænd wɔːk daʊn ðə hɔːl ðɛn meɪk ə raɪt tɜːn. ʃiː ɪz ɪn ruːm 304/

4. Yêu cầu trợ giúp – Asking for help

Không phải lúc nào bạn cũng cần được nhận trợ giúp ngay khi đến bệnh viện. Những tình huống khẩn cấp này thường là có người cần cấp cứu hoặc là bệnh đột ngột trở nặng cần phải thăm khám ngay. Hãy gặp y tá hoặc nhân viên tư vấn và trình bày vấn đề với những câu thể hiện sự khẩn cấp nhé.

  • We need help immediately. (Tôi cần giúp đỡ ngay lập tức)

/ wiː niːd hɛlp ɪˈmiːdiətli./

  • This is an urgent. (Đây là một trường hợp khẩn cấp.)

/ ðɪs ɪz ən ˈɜːʤənt./

  • I’m afraid I/he/she am/is really sick. (Tôi e rằng tôi/ anh ta/ cô ta bệnh nặng lắm.)

/ aɪm əˈfreɪd aɪ/hiː/ʃiː æm/ɪz ˈrɪəli sɪk./

Ví dụ:

Nhân viên: Hello, how can I help you? (Xin chào, tôi giúp được gì cho anh?)

/hɛˈləʊ, haʊ kæn aɪ hɛlp juː?/

Dũng: I’ve just seen an accident. And there are 2 people who need help immediately. Can you get an ambulance to ABC street right now? (Tôi vừa thấy một tai nạn. Và có 2 người cần giúp đỡ ngay lập tức. Xin giúp gọi xe cấp cứu ngay đến đường ABC được không ạ?)

/aɪv ʤʌst siːn ən ˈæksɪdənt. ænd ðeər ɑː tuː ˈpiːpl huː niːd hɛlp ɪˈmiːdiətli. kæn juː gɛt ən ˈæmbjʊləns tuː ˈeɪbiːˈsiː striːt raɪt naʊ?/

Nhân viên: Sure. Please wait about 10 minutes. (Chắc chắn rồi. Xin chờ khoảng 10 phút nhé.)

/ ʃʊə. pliːz weɪt əˈbaʊt tɛn ˈmɪnɪts./

Dũng: Thank you! (Cảm ơn!)

/θæŋk juː!/

Video bên dưới là yêu cầu giúp đỡ của một người cha có con đang bị sốt cao. Hãy quan sát cách ông trình bày để luyện nói tiếng Anh nhé.

Các từ vựng cần biết khi đến bệnh viện

Symptom /ˈsɪmptəm/: triệu chứng

Examine /ɪgˈzæmɪn/: khám

Treatment /ˈtriːtmənt/: sự điều trị

Cure /kjʊə/: chữa lành/chữa khỏi (bệnh)

Contagious /kənˈteɪʤəs/: lây qua tiếp xúc

Infection /ɪnˈfɛkʃən/: sự nhiễm trùng

Headache /ˈhɛdeɪk/: nhức đầu

Toothache /ˈtuːθeɪk/: nhức răng

Stomachache /ˈstʌməkeɪk/: đau dạ dày

Backache /ˈbækeɪk/: đau lưng

Sore throat /sɔː θrəʊt/: viêm họng

Fever /temperature /ˈfiːvə/ˈtɛmprɪʧə/: sốt

Cold /kəʊld/: cảm lạnh

Cough /kɒf /: ho

Insect bite /ˈɪnsɛkt baɪt/: côn trùng đốt

Runny nose /ˈrʌni nəʊz/: sổ mũi

Dizzy /ˈdɪzi/: chóng mặt

Bloated /ˈbləʊtɪd/: chướng bụng, đầy bụng

Còn rất nhiều từ vựng được sử dụng tại bệnh viện khác mà bạn nên biết, hãy chủ động trau dồi và luyện giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện thêm hàng ngày nhé. Video bên dưới cũng chứa rất nhiều từ vựng thú vị đó, chẳng hạn như: blood pressure /blʌd ˈprɛʃə/ (huyết áp), waiting room /ˈweɪtɪŋ ruːm/ (phòng chờ), pharmacy /ˈfɑːməsi/ (hiệu thuốc), crutches /ˈkrʌʧɪz/ (nạng chống),… Bạn nhớ dùng eJOY eXtension lưu lại nha. 

Bài tập thực hành

Các đoạn video bên dưới là những đoạn đối thoại với phát âm của người bản xứ. Bạn có thể tự mình thực hành hoặc nhờ sự hỗ trợ của một người bạn để cả hai cùng tiến bộ nhé. Bạn nhớ tham khảo thêm phần phiên âm mà mình đã note dưới câu để phát âm thật chuẩn nữa nhé!

1. Video thứ 1 – Bác sĩ và bệnh nhân bị đau đầu

Hướng dẫn cách phát âm:

  • Right. So your GP has referred you here because of the headaches you’ve been having?

/ raɪt. səʊ jɔː ʤiː-piː hæz rɪˈfɜːd juː hɪə bɪˈkɒz ɒv ðə ˈhɛdeɪks juːv biːn ˈhævɪŋ?/

  • Yes.

/ jɛs./

  • So, you’ve been having them for about a month?

/ səʊ, juːv biːn ˈhævɪŋ ðɛm fɔːr əˈbaʊt ə mʌnθ?/

  • Yeah, just over a month.

/ jeə, ʤʌst ˈəʊvər ə mʌnθ./

  • Is it left, the left side then?

/ ɪz ɪt lɛft, ðə lɛft saɪd ðɛn?/

  • Well, it’s hard to say where exactly, it’s sort of all over.

/ wɛl, ɪts hɑːd tuː seɪ weər ɪgˈzæktli, ɪts sɔːt ɒv ɔːl ˈəʊvə./

  • Is it kind of clamping or thudding?

/ ɪz ɪt kaɪnd ɒv ˈklæmpɪŋ ɔː ˈθʌdɪŋ?/

  • How does it feel?

/ haʊ dʌz ɪt fiːl?/

  • Yeah, it’s sort of like my head is in a sort of clamp.

/ jeə, ɪts sɔːt ɒv laɪk maɪ hɛd ɪz ɪn ə sɔːt ɒv klæmp./

  • I haven’t been able to go to work for the last two weeks.

/ aɪ hævnt biːn ˈeɪbl tuː gəʊ tuː wɜːk fɔː ðə lɑːst tuː wiːks./

2. Video thứ 2 – Bác sĩ và chàng trai bị đau lưng

Hướng dẫn cách phát âm:

  • Can I have a seat?

/ kæn aɪ hæv ə siːt?/

  • Sure.

/ ʃʊə./

  • What seems to be the problem today?

/ wɒt siːmz tuː biː ðə ˈprɒbləm təˈdeɪ?/

  • I think I threw my back out.

/ aɪ θɪŋk aɪ θruː maɪ bæk aʊt./

  • It’s really killing me.

/ ɪts ˈrɪəli ˈkɪlɪŋ miː./

  • How did you do that?

/ haʊ dɪd juː duː ðæt?/

  • I was carrying some heavy boxes around at work yesterday.

/ aɪ wɒz ˈkæriɪŋ sʌm ˈhɛvi ˈbɒksɪz əˈraʊnd æt wɜːk ˈjɛstədeɪ./

  • I see, let’s have a look.

/ aɪ siː, lɛts hæv ə lʊk./

  • Where does it hurt?

/ weə dʌz ɪt hɜːt?/

  • Mostly in the lower back.

/ ˈməʊstli ɪn ðə ˈləʊə bæk./

3. Video thứ 3 – Một ngày của bác sĩ

Hướng dẫn cách phát âm:

  • Hi.

/ haɪ./

  • And so, as a GP, what’s a typical day look like for you?

/ ænd səʊ, æz ə ʤiː-piː, wɒts ə ˈtɪpɪk(ə)l deɪ lʊk laɪk fɔː juː?/

  • Yeah, so it starts off in the morning.

/ jeə, səʊ ɪt stɑːts ɒf ɪn ðə ˈmɔːnɪŋ./

  • I come in, greet the staff, check my results, and to see if there’s any urgent results that need action straightaway.

/ aɪ kʌm ɪn, griːt ðə stɑːf, ʧɛk maɪ rɪˈzʌlts, ænd tuː siː ɪf ðeəz ˈɛni ˈɜːʤənt rɪˈzʌlts ðæt niːd ˈækʃ(ə)n ˈstreɪtəweɪ./

  • And then I see the patients throughout the day, and deal with any walk-ins or any emergencies as they come along.

/ ænd ðɛn aɪ siː ðə ˈpeɪʃənts θru(ː)ˈaʊt ðə deɪ, ænd diːl wɪð ˈɛni wɔːk-ɪnz ɔːr ˈɛni ɪˈmɜːʤənsiz æz ðeɪ kʌm əˈlɒŋ. /

Lời kết

Phần bài học về chủ đề giao tiếp tiếng Anh trong bệnh viện đã hết rồi. Những kiến thức được chia sẻ trong bài hy vọng đã làm bạn hài lòng. Thành thạo tiếng Anh là cả một quá trình trau dồi, bạn hãy luôn luyện tập mỗi ngày để không ngừng tiến bộ nhé!

Và đừng quên sử dụng eJOY eXtension để học giao tiếp tiếng Anh tại bệnh viện hiệu quả hơn, bạn nhé!

Tải eJOY eXtension miễn phí