Chúng ta đều biết một trong những cách cải thiện tiếng Anh là xem phim, xem các chương trình truyền hình. Việc đắm mình vào những bộ phim thú vị không chỉ giúp ta thư giãn, giải trí mà còn mở rộng tầm hiểu biết của ta về văn hoá, xã hội và con người trên khắp thế giới. Ngày nay, bạn hoàn toàn có thể tìm thấy những bộ phim, chương trình truyền hình hay sitcom yêu thích nhờ Internet. Điểm hay của việc học tiếng Anh qua phim ảnh, sitcom nằm ở việc chúng ta sẽ có cơ hội học ngôn ngữ theo cách tự nhiên nhất. Đó là những từ vựng được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu một số cụm từ tiếng Anh thường gặp trong Friends- 1 sitcom nổi tiếng của Mỹ. Hãy cùng xem nhé!

Freak out

Ý nghĩa và cách dùng:

If someone freaks out, or if something freaks them out, they suddenly feel extremely surprised, upset, angry, or confused (hoảng sợ, tức giận hoặc bị kích động hoặc cảm thấy rất buồn. Freak out thường được dùng khi trải qua một cảm xúc mạnh)

Ví dụ:

  • I remember the first time I spoke in public. I freaked out completely (Tớ vẫn nhớ cái lần đầu tiên nói trước đám đông. Tớ đã thực sự hoảng sợ.)
  • My mom freaked out when she knew I quit my job. (Mẹ tớ đã rất tức giận khi biết tin tớ nghỉ việc)

Cụm từ tiếng anh thường gặp - freak out

Pour salt in someone’s wounds

Ý nghĩa và cách dùng:

To unnecessarily cause someone more sadness or trouble when he or she is already in a difficult situation, usually for one’s personal amusement. (Cụm từ này cũng tương tự như câu “xát muối vào nỗi đau của ai đó” mà người Việt mình vẫn hay dùng. Nó được sử dụng trong trường hợp chúng ta khiến ai đó buồn, mang đến cho ai đó thêm những rắc rối khi họ đang đủ rắc rối và phiền muộn rồi – nói đơn giản thì nó là việc mình làm một tinh huống đã xấu trở nên tệ hại hơn)

Ví dụ:

  • After losing the championship match, it really poured salt in John’s wound for his girlfriend break up with him the next day. ( John đã bị thua trận đấu chung kết và việc chia tay với bạn gái lại càng xát thêm muối vào nỗi đau của cậu ấy)

Have a crush on somebody

Ý nghĩa và cách dùng:

When you have a crush on someone it means you have developed a strong desire for the person. Eventually it may grow into true love or your feelings might wear away (Cụm từ này được sử dụng trong trường hợp bạn “cảm nắng” ai đó nhưng cảm xúc này thường không ổn định và chắc chắn. Nó có thể phát triển thành tình yêu, hay chỉ dừng lại là chút cảm xúc thoáng qua. Thường thì khi ta nói “I have a crush on her/him”, nghĩa là ta cảm mến người đó nhưng không biết nhiều về họ)

Ví dụ:

  • Mike has an amazing sense of humor and he’s really fun to work with. I mean, who doesn’t have a crush on him? (Mike là một người hài hước, làm việc với cậu ấy rất vui. Ai mà chẳng một lần xao xuyến vì cậu ý cơ chứ?)
  • I have had a crush on him for a long time (Tôi đã phải lòng cậu ấy từ lâu lắm rồi)

Cụm từ tiếng anh thường gặp - have a crush on somebody

Ask somebody out

Ý nghĩa và cách dùng:

To invite someone to come with you to a place such as the cinema or a restaurant, especially as a way of starting a romantic relationship (Mời ai đó ra ngoài, đi chơi như một buổi hẹn hò. Chẳng hạn như khi bạn phải lòng ai đó (have a crush on), bạn sẽ mong muốn hiểu rõ hơn về người ấy. Lúc này bạn có lẽ sẽ nghĩ đến việc mời họ đi chơi đâu đó. Và đấy chính là khi chúng ta sử dụng cụm từ “ask somebody out”.

Ví dụ:

  • Just be confident and ask her out! (Hãy tự tin lên và mời cô ấy đi chơi đi nào)

Come out of one’s shell

Ý nghĩa và cách dùng:

Become more interested in other people and more willing to talk and take part in social activities (Ra khỏi cái vỏ của mình, bớt nhút nhát và hoà đồng với mọi người. Trong chúng ta, có người hướng nội, người hướng ngoại, có người hoà đồng, cởi mở nhưng một số người khác lại không. Và việc sử dụng cụm từ “come out of one’s shell” là để chỉ những người chịu bước ra khỏi vỏ bọc/ vùng an toàn của mình để trở nên bớt nhút nhát, e dè hơn)

Ví dụ:

  • Ann was very shy when moving to her new school, but now she’s come out of her shell. (Ann đã từng rất nhút nhát khi mới chuyển đến trường mới, nhưng giờ cậu ấy đã bớt nhút nhát hơn nhiều rồi)

 

Cụm từ tiếng anh thường gặp

Make a move on somebody

Ý nghĩa và cách dùng:

To make an advance on a person with the intention of becoming more than just friends. (Chủ động làm quen, tán tỉnh ai trước. Cụ thể như khi bạn phải lòng ai đó (have a crush on somebody), và muốn tìm hiểu họ rõ hơn, bạn quyết định tiến thêm một bước bằng việc chủ động mời họ đi chơi (make a move on somebody and ask them out)).

Ví dụ:

  • The girl is perfect, make a move! (Cô ấy quá tuyệt vời, cậu hãy chủ động tỏ tỉnh với cô ấy ngay đi)
  • We both know we like each other, now one of us just needs to make a move. (Chúng tôi đều biết cả hai đã phải lòng nhau, giờ chỉ cần một trong hai đứa chủ động nữa thôi)

Fall for someone

Ý nghĩa và cách dùng: To be attracted to someone and start to love that person ( Cụm từ được dùng khi bạn phải lòng, hay yêu, mến ai đó)

Ví dụ:

  • He was fantastically handsome–I just fell for him right away. (Cậu ấy thực sự rất đẹp trai, và tớ đã phải lòng với cậu ấy ngay lúc đó)
  • Last summer, when I was travelling alone around America, I met and fell for Lucy. (Mùa hè vừa rồi, khi đi du lịch một mình đến Mỹ, tớ đã gặp và đem lòng yêu Lucy)

Strike up a conversation

Ý nghĩa và cách dùng: To start a conversation (with someone) (Cụm từ này được sử dụng khi bạn bắt chuyện với một ai đó. Chẳng hạn như khi đang đến một hội thảo, đứng giữa những người lạ mặt, không quen biết. Để không thấy buồn chán, bạn đã chủ động bắt chuyện với cô gái đứng ngay bên cạnh. Và trong trường hợp này, ta sẽ dùng ‘strike up a conversation”).

Ví dụ:

  • Last week, I struck up a conversation with the girl sitting next to me on the train to Saigon. (Tôi đã chủ động bắt chuyện với cô gái ngồi bên cạnh trên chuyến tài đến Sài Gòn vào tuần trước)

Cool as ice

Ý nghĩa và cách dùng:

To be calm and relaxed while doing something stressful (Được dùng để miêu tả một người điềm tĩnh khi đang ở trong một hoàn cảnh hỗn loạn, đầy áp lực)

Ví dụ:

  • He was cool as ice when he killed the snake (Anh ta đã rất bình tĩnh khi giết con rắn độc đó)

Chúng ta vừa học thêm được ý nghĩa và cách sử dụng 10 cụm từ tiếng Anh thường gặp trong bộ sitcom Friends. Đâu là cụm từ bạn thích nhất? Nếu muốn học thêm những cụm từ như này nữa, hãy download app eJOY về và cùng xem nhé!

Cụm từ tiếng anh thường gặp - ejoy english

Tải eJOY English miễn phí về điện thoại của bạn ngay