Học Tiếng Anh Qua Bài Hát Perfect Của Ed Sheeran – Ngữ Pháp Và Phát Âm

0
1863

Perfect là một bài hát trữ tình ngọt ngào của chàng ca sỹ tài năng Ed Sheeran. Hãy cùng eJOY học tiếng Anh qua bài hát Perfect.

Trước khi bắt đầu học tiếng Anh với Perfect, hãy cùng nghe qua giai điệu ngọt ngào của bài hát này nhé:

Dịch nghĩa lời bài hát

Phân đoạn

Lời Anh

Lời Việt

Verse 1

(Lời 1)

I found a love for me Anh đã tìm được một tình yêu cho mình
Oh darling, just dive right in and follow my lead Ôi em yêu à, hãy cứ bắt đầu ngay thôi và đi theo chỉ dẫn của anh
Well, I found a girl, beautiful and sweet Phải, anh đã tìm thấy một cô gái, xinh đẹp và ngọt ngào
Oh, I never knew you were the someone waiting for me Ôi, anh đã chưa từng biết em là người chờ đợi anh bấy lâu
‘Cause we were just kids when we fell in love Bởi chúng ta mới chỉ là những đứa trẻ khi chúng ta yêu nhau
Not knowing what it was Chẳng biết đó là gì
I will not give you up this time Lần này anh sẽ không để em đi đâu
But darling, just kiss me slow, your heart is all I own Nhưng em yêu à, cứ hôn anh thật chậm, trái tim của em là tất cả những gì anh có
And in your eyes, you’re holding mine Và trong đôi mắt em, em đang giữ trái tim của anh

Chorus

(Điệp khúc)

Baby, I’m dancing in the dark with you between my arms Em yêu à, anh đang khiêu vũ trong bóng tối, với em trong vòng tay
Barefoot on the grass, listening to our favorite song Bước trên cỏ với đôi chân trần, nghe bài hát mà ta yêu thích
When you said you looked a mess, I whispered underneath my breath Khi em nói em trông thật luộm thuộm là lúc anh thì thầm thật khẽ
But you heard it, darling, you look perfect tonight Nhưng em đã nghe thấy rồi, em yêu, đêm nay em thật hoàn hảo

Verse 2

(Lời 2)

Well I found a woman, stronger than anyone I know Tôi đã tìm thấy một người phụ nữ, mạnh mẽ hơn bất cứ ai tôi biết
She shares my dreams, I hope that someday I’ll share her home Cô ấy chia sẻ với tôi những giấc mơ, tôi mong là một ngày nào đó tôi và cô ấy sẽ về chung một nhà
I found a love, to carry more than just my secrets Tôi đã tìm thấy một tình yêu, chất chứa nhiều hơn những bí mật của tôi
To carry love, to carry children of our own Chất chứa những yêu thương, và cả những đứa trẻ
We are still kids, but we’re so in love Chúng tôi vẫn là những đứa trẻ, nhưng chúng tôi đang chìm đắm trong tình yêu
Fighting against all odds Cùng nhau đương đầu với những gì sắp đến
I know we’ll be alright this time Tôi biết lần này chúng tôi sẽ ổn thôi
Darling, just hold my hand Em yêu à, hãy cứ cầm tay anh
Be my girl, I’ll be your man Là cô gái của anh, anh sẽ là người đàn ông của em
I see my future in your eyes Anh thấy tương lai của mình trong đôi mắt em

Chorus 2

(Điệp khúc 2)

Baby, I’m dancing in the dark, with you between my arms Em yêu à, anh đang khiêu vũ trong bóng tối, với em trong vòng tay
Barefoot on the grass, listening to our favorite song Bước trên cỏ với đôi chân trần, nghe bài hát ta yêu thích
When I saw you in that dress, looking so beautiful Khi nhìn thấy em trong bộ váy này,  trông thật đẹp
I don’t deserve this, darling, you look perfect tonight Anh không xứng đáng với điều này, em yêu à, em trông thật hoàn hảo  đêm nay

Chorus 3

(Điệp khúc 3)

Baby, I’m dancing in the dark, with you between my arms Em yêu à, anh đang khiêu vũ trong bóng tối, với em ở trong vòng tay của anh
Barefoot on the grass, listening to our favorite song Bước trên cỏ với đôi chân trần, nghe bài hát mà ta yêu thích
I have faith in what I see Anh tin vào những gì anh thấy
Now I know I have met an angel in person Bây giờ anh biết anh đã gặp một thiên thần ngoài đời thực
And she looks perfect Và cô ấy trông thật hoàn hảo
I don’t deserve this Anh không xứng đáng với điều này
You look perfect tonight Đêm nay, em trông thật hoàn hảo

Xem thêm


Những cụm từ hay trong bài hát “Perfect”

1 Dive in/ Dive into sth

💡 Bắt đầu làm việc gì đó ngay lập tức mà không cần phải suy nghĩ                         

Dive in to do sth/ Dive into sth

Phrasal verb này được đánh giá ở trình độ C2 – Professional trong CEFR (Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu).

Dive into sth: dùng khi muốn nói rõ là bắt đầu làm việc gì.

Dive in: dùng khi không nói rõ việc đó là gì hoặc đã nói ở vế trước.

Ví dụ:

  • He was so excited that he dived into that project with no hesitation.

    (Anh ấy đã quá háo hức đến nỗi anh ấy bắt đầu ngay với dự án mà không chần chừ gì.)

  • Oh darling, just dive right in and follow my lead. (Trạng từ right đi kèm sau động từ dive nhấn mạn sự ngay lập tức của hành động)

    (Ôi em yêu à, hãy cứ bắt đầu ngay thôi và đi theo chỉ dẫn của anh)

Bonus 

Bạn có thể nói dive in to do sth như một cách diễn đạt khác của dive into sth. Tuy nhiên dive into sth được đánh giá cao hơn trong ngữ cảnh học thuật (vì khi chuyển từ to do sth sang sth, bạn đã thể hiện được khả năng dùng từ ở level cao hơn).

Ví dụ:

  • The organization dive in to solve the problem caused by environmental pollution.

⇔ The organization dive into problem-solving activities relating to the consequences of environmental pollution.

2 Give sb up

💡 Kết thúc tình bạn/ mối quan hệ với ai đó                                                               

Give sb up: kết thúc tình bạn/ mối quan hệ với ai đó

Ví dụ:

  • I will not give you up this time.

    (Lần này anh sẽ không để em đi đâu.)

3 Have faith in sb/ sth

💡 Có niềm tin mãnh liệt vào cái gì                                                                             

Have faith in sb/ sth: có niềm tin mãnh liệt vào cái gì

Ví dụ:

  • I have faith in what I see.

    (Anh tin vào những gì anh thấy.)

Bonus 

Một số cấu trúc liên quan have faith in sb/ sth (nếu liên kết các cấu trúc thành một nhóm với nghĩa liên quan, bạn có thể học được nhiều, nhanh và nhớ lâu hơn):

    • Lost faith in sb/ sth (mất niềm tin vào ai/ cái gì)
    • Have no faith in sb/ sth (không có niềm tin vào ai/ cái gì)
    • Restore faith in sb/ sth (khôi phục niềm tin vào ai/ cái gì)
    • Put sb’s faith in sb/ sth (đặt niềm tin của ai vào ai/ cái gì)

4  Fight (v) against sth

💡 Đấu tranh chống lại cái gì                                                                                      

Fight (v) agaist sth: đấu tranh chống lại cái gì

Ví dụ:

  • Fighting against all odds

   (Đấu tranh bất chấp mọi trở ngại)

5  Look + N/ Adj

💡 Trông giống cái gì/ như thế nào                                                                             

Look + N/ Adj: trông giống cái gì/ như thế nào

Ví dụ:

  • When you said you looked a mess, I whispered underneath my breath.

   (Khi em nói em trông như một người luộm thuộm, anh thì thầm dưới hơi thở của mình.)

  • You look perfect tonight.

    (Đêm nay, em trông thật hoàn hảo)

  • When I saw you in that dress, looking so beautiful

    (Khi anh thấy em trong bộ váy ấy, trông thật đẹp)

6   Fall in love (with sb)

💡 Say mê ai, yêu ai đắm đuối                                                                                   

Fall in love with sb: say mê ai, yêu ai đắm đuối

Fall in love (with sb) idiom (thành ngữ).

Ví dụ:

  • Cause we were just kids when we fell in love.

    (Bởi chúng ta mới chỉ là những đứa trẻ khi chúng ta yêu nhau.)

Cấu trúc ngữ pháp phổ dụng trong “Perfect”

1   Mệnh đề quan hệ rút gọn

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ/ cụm danh từ đứng trước nó.

Trong bài hát Perfect, có một số phần lời sử dụng mệnh đề quan hệ rút gọn ở một trường hợp nhất định (mình đã lấy làm ví dụ). Tuy nhiên, mình có liệt kê đầy đủ các trường hợp có thể rút gọn mệnh đề quan hệ để các bạn tiện học.

5 cách để rút gọn một mệnh đề quan hệ.

Cách 1: Dùng V-ing

Áp dụng trong trường hợp:

  • Mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động
  • Đại từ quan hệ là chủ thể của hành động

Cách rút gọn: 

  • Bỏ đại từ quan hệ, bỏ động từ to be (nếu có), và chuyển động từ chính sang dạng V-ing

Ví dụ:

  • Oh, I never knew you were the someone who waited for me.

⇔ Oh, I never knew you were the someone waiting for me.

Cách 2: Dùng Past Participle (động từ ở dạng quá khứ hoàn thành)

Áp dụng trong trường hợp:

  • Mệnh đề quan hệ ở dạng bị động
  • Đại từ quan hệ là tân ngữ của động từ

Cách rút gọn:

  • Bỏ đại từ quan hệ, bỏ to be, trợ động từ và giữ nguyên động từ chính ở dạng Past Participle.

Ví dụ:

  • The woman who was found guilty is sentenced 3 years in prison.

⇔ The woman found guilty is sentenced 3 years in prison.

Cách 3: Dùng To Verb

Áp dụng trong trường hợp:

  • Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ/ cụm danh từ có mạo từ the kèm theo từ chỉ thứ tự (first, second, third,..), từ chỉ sự duy nhất (only, one and only,…), tính từ ở dạng so sánh nhất (oldest, best, tallest,…).

Cách rút gọn:

  • Bỏ đại từ quan hệ, sau đó chuyển động từ, hoặc to be, hoặc trợ động từ (nếu có) về dạng To Verb.

Ví dụ:

  • She was the first one who escaped from the fire.

    ⇔ She was the first one to escape from the fire.

  • He is the one and only person on earth who has not taken shower for 10 years.

    ⇔ He is the one and only person on earth to have not taken shower for 10 years.      (trường hợp chuyern trợ động từ về dạng to V: has => to have)

Cách 4: Dùng danh từ/ cụm danh từ

Áp dụng trong trường hợp:

  • Mệnh đề quan hệ không xác định
  • Mệnh đề quan hệ có dạng: who/ which + be + danh từ/ cụm danh từ/ cụm giới từ

Cách rút gọn:

  • Bỏ đại từ quan hệ và động từ to be

Ví dụ:

  • Marilyn Monroe, who is the world’s sexiest woman, passed away at 1962.

⇔ Marilyn Monroe, the world’s sexiest woman, passed away at 1962.

Cách 5: Dùng tính từ/ cụm tính từ

Áp dụng trong trường hợp:

  • Trường hợp 1: phía trước đại từ quan hệ là các đại từ phiếm chỉ như someone, something, everyone, everybody, everything,…
  • Trường hợp 2: mệnh đề quan hệ không xác định và có 2 tính từ trở lên.

Cách rút gọn:

  • Bỏ đại từ quan hệ và to be.

Ví dụ:

  • Well, I found a girl, who is beautiful and sweet.

   ⇔ Well, I found a girl, beautiful and sweet.

2   Lược bỏ đại từ quan hệ

Áp dụng trong trường hợp:

  • Đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ, trước đó không có dấu phẩy, không có giới từ.

Ví dụ:

  • But darling, just kiss me slow, your heart is all that I own.

    ⇔ But darling, just kiss me slow, your heart is all I own.

  • Well I found a woman, stronger than anyone that I know.

    ⇔ Well I found a woman, stronger than anyone I know.

Lưu ý

Các trường hợp không được lược bỏ đại từ quan hệ:

  • Đại từ quan hệ là “whose
  • Trước đại từ quan hệ có dấu phẩy, có giới từ

3   Thì tương lai đơn

Cách dùng: dùng để diễn tả một dự định bộc phát tại thời điểm nói.

Mẫu câu:

       S + will + V        

Ví dụ:

  • I will not give you up this time.

   (Lần này anh sẽ không để em đi đâu.)

  • Be my girl, I’ll be your man.

    (Là cô gái của anh, anh sẽ là người đàn ông của em.)

  • I know we’ll be alright this time.

    (Tôi biết lần này chúng tôi sẽ ổn thôi.)

4   Thì quá khứ đơn

Cách dùng: dùng để diễn tả một sự kiện diễn ra trong quá khứ.

Mẫu câu:

     S + V-ed      

Ví dụ:

  • I found a love for me.

   (Anh đã tìm được một tình yêu cho mình.)

  • Oh, I never knew you were the someone waiting for me.

    (Ôi, anh đã chưa bao giờ biết em là người chờ đợi anh bấy lâu.)

  • When you said you looked a mess, I whispered underneath my breath.

    (Khi em nói em trông như một người luộm thuộm, anh thì thầm thật khẽ.)

Cải thiện phát âm qua bài hát “Perfect”

Ta có thể nhận thấy một số tip hay để phát âm chuẩn và tự nhiên qua Perfect của Ed Sheeran. Mình sẽ liệt kê chi tiết từng tip dưới đây.

Tip 1   Linking sounds (nối âm)

Nối âm đơn giản là đọc liền âm cuối cùng của từ đứng trước với âm đầu tiên của từ đứng sau.

Ở phần dịch nghĩa lời bài hát, mình có in đậm và gạch chân dưới một số chữ cái để biểu thị cho việc nối âm:

Hai trường hợp nối âm trong Perfect và các ví dụ:

1. Nối phụ âm với nguyên âm

Ví dụ
Nối âm /d/ với nguyên âm
  • I found a love for me.
    • /faʊnd ə/ => /faʊn/
  • And in your eyes, you’re holding mine
    • /ænd ɪn/ => /ænn/
  • I whispered underneath my breath.
    • /ˈwɪs.pɚd ˌʌn.dɚˈniːθ/ => /ˈwɪs.pɚdˌʌn.dɚˈniːθ/
  • But you heard it, darling, you look perfect tonight.
    • /hɜrd ɪt/ => /hɜrt/
Nối âm /t/ với nguyên âm
  • When you said you looked a mess
    • /lʊkt ə/ => /lʊk/
  • Fighting against all odds
    • /əˈɡenst ɑːl/ => /əˈɡensːl/
  • Not knowing what it was
    • /wɑːt ɪt/ => /wɑːt/ – Anh Anh

                     => /wɑːt/ – Anh Mỹ)

Nối âm /l/ với nguyên âm
  • Well, I found a girl, beautiful and sweet.
    • /ˈbjuː.t̬ə.fəl ən/ => /ˈbjuː.t̬ə.fən/
  • Fighting against all odds
    • /ɑːl ɑːdz/ => /ɑːːdz/
  • Well I found a woman, stronger than anyone I know.
    • /wel aɪ/ => /welaɪ/
  • ‘Cause we were just kids when we fell in love.
    • /fel ɪn/ => /fen/
Nối âm /z/ với nguyên âm
  • But darling, just kiss me slow, your heart is all I own.
    • z ɑːl/ => /ɪːl/
Nối âm /n/ với nguyên âm
  • Now I know I have met an angel in person.
    • nˈ eɪn.dʒəl/ => /ənˈeɪn.dʒəl/  
  • Well I found a woman, stronger than anyone I know.
    • than anyone: /ðæn ˈen.i.wʌn/ => /ðænˈen.i.wʌn/
    • anyone I: /ˈen.i.wʌn aɪ/ =>  /ˈen.i.wʌnaɪ/
Nối âm /v/ với nguyên âm
  • To carry love, to carry children of our own.
    • v aʊr/ => /əvaʊr/
Nối âm /r/ với nguyên âm
  • I see my future in your eyes.
    • /ˈfjuː.tʃər ɪn/ => /ˈfjuː.tʃən/
  • To carry love, to carry children of our own.
    • /aʊr oʊn/ => /aʊroʊn/
Nối âm /θ/ với nguyên âm
  • I have faith in what I see.
    • /feɪθ ɪn/ => /feɪθɪn/

2. Nối phụ âm với phụ âm

Ví dụ
Nối âm /d/ với âm /j/ => /dʒ/
  • When you said you looked a mess, I whispered underneath my breath.
    • /sed jʊ/ => /sedʒjʊ/
Nối âm /t/ với âm /j/ => /tʃ/
  • But you heard it, darling, you look perfect tonight.
    • /bət jʊ => bətʃjʊ/

 

Tip 2   Cách phát âm từ có đuôi “ing”

Đuôi ing phiên âm là /ɪŋ/ khi nói thường được người bản ngữ phát âm thành /ɪn/. Cả khi giao tiếp bằng văn bản trong ngữ cảnh không trang trọng, họ thường viết tắt đuôi ing thành in’

Ví dụ:

  • Oh darling, just dive right in and follow my lead.
    • darling /ˈdɑː.lɪŋ/ => darlin’ /ˈdɑː.lɪn/
  • Oh, I never knew you were the someone waiting for me.
    • waiting /weɪtɪŋ/ => waitin’ /weɪtɪn/
  • And in your eyes, you’re holding mine.
    • holding /hoʊldɪŋ/ => holdin’ /hoʊldɪn/

Hãy thử nghe kĩ lại các lời hát này để xem cách Ed Sheeran phát âm nhé.

Tip 3   Nhấn trọng âm câu (sentence stress)

Ta thường nhấn trọng âm vào những từ mang nội dung (động, tính, danh từ,…) và không nhấn trọng âm vào những từ thuộc về mặt cấu trúc (mạo từ, giới từ, liên từ, trợ động từ,…).

Nói về trọng âm câu trong một bài hát thường rất khó bởi nó bị chi phối rất nhiều bởi giai điệu. Tuy nhiên trong bài Perfect, ở một số lời hát chậm và giai điệu khá bằng, ta có thể nhận thấy việc Ed Sheeran nhấn trọng âm câu. Ví dụ:

  • Oh darling, just dive right in and follow my lead.

=> Liên từ and trong câu này được phát âm là /ən/ (trọng âm yếu), khi được nhấn trọng âm (strong stress), and được phát âm là /ænd/.

3 tip trên đây mới chỉ là lí thuyết. Để cải thiện phát âm của mình, bạn cần tập nói thật nhiều. Bạn có thể tập theo cách Ed Sheeran phát âm, tra từ điển, hoặc học với app. Mình suggest các bạn học theo cách 3, cụ thể là với eJOY App. Với Speaking game của eJOY App, cùng một lúc bạn có thể nghe được lời hát của Ed Sheeran, nghe phát âm chuẩn của từ điển, luyện nói theo và được chấm điểm độ nói chuẩn.

             

Hãy tải eJOY App về dùng thử để thấy rõ hiệu quả, bạn nhé:

Tải eJOY App miễn phí

Tổng kết lại với bài tập thực hành

Ex1: Chia động từ ở dạng đúng

  1. The girl I _____(meet) last night was Mr. Wick’s daughter.
  2. The house____ (build) 100 years ago is now being reconstructed.
  3. I _____ (lend) you my book after I finish reading it.
  4. I am really happy to be the first person _____ (win) this game.
  5. Yesterday ____ (be) an awful day as the storm _____ (destroy) the whole village.
  6. The old man____ (sit) next to Jennifer was a famous writer.

Ex2: Nối cụm từ với định nghĩa phù hợp

Dive in/ Dive into sth Kết thúc tình bạn với ai đó
Give sb up Say mê ai, yêu ai đắm đuối
Have faith in sb/ sth Đấu tranh lại cái gì
Fight (v) against sth Bắt đầu làm việc gì đó ngay lập tức mà không cần phải suy nghĩ
Look + N/ Adj Có niềm tin mãnh liệt vào cái gì
Fall in love (with sb) Trông giống cái gì/ như thế nào

 

Với phần phát âm, eJOY App sẽ giúp các bạn luyện tập và ôn tập một cách thật chuẩn xác. Điều duy nhất các bạn cần có là ý thức tự học. Hãy tự rèn luyện, từng chút, từng chút một, bắt đầu học từ những thứ đơn giản và thú vị như học tiếng Anh qua bài hát. Đến khi thuộc làu “Perfect” của Ed Sheeran thì có lẽ tiếng Anh của bạn cũng đã “perfect” hơn nhiều rồi đó.

Image result for ed sheeran gif

(Mr. Sheeran xin chào tạm biệt)