Thêm Vào Sổ Tay Những Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Tại Khách Sạn Cho Người Mê Du Lịch

0
4120
Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Tại Khách Sạn

Cuộc sống hiện đại mở ra nhiều cơ hội “xê dịch” khám phá bốn phương cho con người, đặc biệt là những người trẻ năng động. Từ những chuyến du lịch đầy đam mê và sức trẻ cùng hội bạn thân chí cốt, cho tới những cơ hội vi vu năm châu trong những chuyến công tác xa, tất cả đều là những dịp để chúng ta tạm xa nhà, được làm quen với một miền đất mới, không khí mới và tất nhiên, đặt chân tới những khách sạn mới. Trải nghiệm tuyệt vời tại khách sạn là điều không thể thiếu để mỗi chuyến đi thêm phần trọn vẹn. Những tình huống giao tiếp tại khách sạn, tưởng chừng đơn giản nhưng khi nói bằng tiếng Anh liệu chúng ta đã thực sự tự tin chưa nhỉ? Vậy hãy cùng chúng mình tìm hiểu và luyện nói các mẫu câu giao tiếp bằng tiếng Anh tại khách sạn để luôn tự tin dù có đi bốn phương trời, dù cho dừng chân tại home-stay ấm cúng hay khách sạn 5 sao xịn sò nhé!

3 “bí kíp” luyện nói tiếng Anh hiệu quả cùng eJOY qua bài viết này

Nhiều người khi nhắc tới môn tiếng Anh thường cảm thán “khó quá đi mất”, “học mãi không vào”, nhưng với cách học thông minh và hiệu quả, tiếng Anh sẽ chẳng còn đáng sợ đến thế nữa đâu. Các bạn chưa tin ư, vậy hãy thử cùng chúng mình áp dụng một vài mẹo nhỏ để việc nói tiếng Anh dễ dàng và hiệu quả hơn nhé.

1. Chú ý tới phiên âm và ngữ điệu

Để rèn cho mình cách phát âm chuẩn, trước hết bạn cần hiểu và làm quen dần với các kí tự phiên âm. Thử làm quen qua ví dụ nhỏ sau nhé:

Nói tiếng Anh tại khách sạn

Phiên âm là các kí tự thể hiện cách phát âm của các từ tiếng Anh. Việc làm quen và biết cách đọc hiểu phiên âm trong tiếng Anh là vô cùng quan trọng, vì đặc điểm của tiếng Anh là những từ cách viết giống nhau chưa chắc đã có cùng một cách đọc (Ví dụ như 2 từ “put” – /ˈpʊt /  và “but” – /bʌt/ chẳng hạn!).

Bên cạnh việc đọc đúng từ, để nói tiếng Anh “chuẩn như người bản xứ” chúng mình còn cần quan tâm đến trọng âm của từ đó. Trọng âm là cách nhấn vào 1 âm tiết trong từ. Nhìn lại ví dụ trên, bạn có thể thấy những phần cần nhấn trọng âm được đánh dấu ở trước hoặc được in đậm, do đó cần phát âm to, rõ ràng hơn nhấn vào các âm tiết này.

Ví dụ, từ hotel /ˌhəʊ.ˈtel / sẽ được phát âm là /ˌhəʊ.ˈtel /.  Tương tự, bạn quay lại và phát âm câu nói phía trên, thật chậm rãi và rõ ràng xem nhé. Bạn sẽ cảm thấy mình nói tiếng Anh cũng hay ra phết đấy!

2. Trau dồi từ vựng

Bên cạnh việc phát âm đúng và thật hay các từ đã biết, chúng mình cũng nên thường xuyên trau dồi các từ vựng mới để làm phong phú vốn từ hơn nhé!

Hãy để ứng dụng eJOY extension giúp bạn học từ mới nhanh gọn và hiệu quả hơn nha. Mỗi khi bắt gặp một từ mới, bạn chỉ cần bôi đen từ đó, eJOY sẽ cung cấp đầy đủ nghĩa, dạng từ và cách phiên âm của từ đó. Ngoài ra eJOY còn trang bị chức năng phát âm các từ, chỉ cần ấn vào biểu tượng loa, bạn sẽ nghe được cách phát âm chính xác và lặp lại theo đó. Thử xem eJOY biểu diễn khả năng với câu văn này:

Giao tiếp tại khách sạn

3. Tìm kiếm niềm vui trong việc luyện nói tiếng Anh:

Luyện nói tiếng Anh sẽ thú vị hơn rất nhiều nếu bạn tìm được những đoạn phim/bài hát phù hợp để biến việc học cũng như những phút giải trí đầy thư giãn. eJOY sẽ giúp bạn thỏa niềm mong muốn với tính năng Say it. Đây là tính năng sẽ tìm tất cả những video có chứa từ, cụm từ hoặc câu đang chọn cho bạn xem tham khảo.

Nói tiếng Anh tại khách sạn
Tính năng “Say it” sẽ tìm tất cả những video có chứa từ, cụm từ hoặc câu

Tải eJOY eXtension miễn phí để luyện nói tiếng Anh!

Giờ chúng mình đã trang bị đầy đủ “hành trang” để chinh phục các cách giao tiếp tại khách sạn bằng tiếng Anh rồi. Chúng mình sẽ cùng nhau học các cấu trúc theo các phần sau đây.

Các tình huống giao tiếp tại khách sạn bằng tiếng Anh

1. Trước khi tới khách sạn

a. Đặt phòng khách sạn

Đặt phòng qua điện thoại

Thông thường, việc đặt phòng khách sạn sẽ được chuẩn bị trước chuyến đi thông qua một cuộc điện thoại tới lễ tân của khách sạn. Để đặt trước phòng khách sạn cho chuyến đi sắp tới của mình, bạn có thể tham khảo và sử dụng 2 mẫu câu thông dụng sau:

  • I would like to make a reservation for October 30th. (Tôi muốn đặt trước phòng nghỉ cho ngày 30/10)

/ ˈaɪ wʊd ˈlaɪk tə ˈmeɪk ə ˌre.zə.ˈveɪʃ.n̩ fər ɒk.ˈtəʊ.bə ˈθɜːtɪəθ /

  • I would like to book a room on October 30th. (Tôi muốn đặt một phòng vào ngày 30/10)

/ ˈaɪ wʊd ˈlaɪk tə bʊk ə ruːm ɒn ɒk.ˈtəʊ.bə ˈθɜːtɪəθ /

Cấu trúc “I would like + to V”  được dùng để bày tỏ mong muốn hay một yêu cầu, đề nghị nào đó. Trong trường hợp này, hai mẫu câu trên thể hiện ý muốn đặt một phòng khách sạn vào một ngày cụ thể. Ngoài việc sử dụng ngày tháng xác định như October 30th, bạn có thể sử dụng một số cách biểu hiện thời gian khác như:

  • Tomorrow (ngày mai)

/tə.ˈmɒ.rəʊ/

  • Next month (Tháng sau)

/nekst mʌnθ/

  • In two weeks’ time (trong 2 tuần nữa)

/ɪn ˈtuː wiːks ˈtaɪm/

Hỏi về tình trạng còn/hết phòng

Bên cạnh đó bạn có thể đặt câu hỏi với nhân viên lễ tân để biết thêm thông tin về tình trạng còn/hết phòng của khách sạn. Nếu khách sạn đã hết chỗ trống, bạn sẽ không thể đặt phòng và cần tìm một khách sạn khác.

  • Do you have any vacancy? (Khách sạn của bạn còn phòng trống chứ?)

/ də ju həv ˈe.ni ˈveɪk.ən.sɪz /

  • Is there any room available? (Ở đây còn phòng trống nào có thể cho thuê được không?)

/ ɪz ðər ˈe.ni ruːm ə.ˈveɪ.ləb.l̩ /

Hỏi đáp một số thông tin bổ sung

Trong trường hợp khách sạn còn phòng trống, nhân viên lễ tân sẽ hỏi bạn thêm một số thông tin bổ sung như thời gian bạn dự định ở tại khách sạn, loại phòng bạn muốn đặt,… Khi đó, bạn có thể đáp lại bằng các mẫu câu sau.

  • I will stay for 2 nights. (Tôi sẽ ở tại khách sạn trong 2 đêm)

/ˈaɪ wl̩ steɪ fə ˈtuː naɪts/

  • I would like a single room. (Tôi muốn đặt một phòng đơn).

/ˈaɪ wʊd ˈlaɪk ə ˈsɪŋ.ɡl̩ ruːm/

Dưới đây là cách gọi một số loại phòng thông dụng trong tiếng Anh để bạn lựa chọn sử dụng cho phù hợp nhé!

  • Single room (Phòng đơn có 1 giường cho 1 người)

/ˈsɪŋ.ɡl̩ ruːm/

  • Double room (Phòng đôi có 1 giường lớn cho 2 người)

/ˈdʌb.l̩ ruːm/

  • Twin room (Phòng đôi với 2 giường đơn)

/twɪn ruːm/

  • Triple room (Phòng có 3 giường đơn hoặc 1 giường đôi và 1 giường đơn)

/ˈtrɪp.l̩ ruːm/

  • Suite (Phòng nghỉ cao cấp, thường có phòng khách riêng biệt và ban công)

/swiːt/

Cùng xem cách cô bạn dưới đây đặt phòng khách sạn cho mình và học theo các mẫu câu này nhé:

Nêu lên yêu cầu/mong muốn đặc biệt

Nếu bạn có một số yêu cầu hay mong muốn đặc biệt với phòng nghỉ của mình, đừng ngại cho nhân viên lễ tân biết và để họ giúp bạn tìm căn phòng phù hợp. Ví dụ như khi đi du lịch ở một nơi có bãi biển đẹp, bạn hẳn sẽ muốn chọn một căn phòng hướng biển để tha hồ ngắm cảnh. Hay một số người sẽ thích một căn phòng với ban công lộng gió để thêm phần thoáng đãng hơn những căn phòng thông thường. Để diễn tả những ý thích đặc biệt này, hãy sử dụng những cách nói sau đây nhé:

  • I would like a room with a balcony. (Tôi muốn một căn phòng có ban công)

/ˈaɪ wʊd ˈlaɪk ə ruːm wɪð ə ˈbælk.ə.ni/

  • I would like a room with a sea view. (Tôi muốn một căn phòng có hướng nhìn ra biển)

/ˈaɪ wʊd ˈlaɪk ə ruːm wɪð ə siː vjuː/

b. Hỏi về cơ sở vật chất & dịch vụ

Vậy là với các mẫu câu trên, bạn đã trình bày “ngon lành” mong muốn đặt phòng của mình với nhân viên khách sạn. Nhưng ngoài những băn khoăn về loại phòng mình ở, chắc hẳn mỗi chúng ta khi chuẩn bị tới một khách sạn đều có mong muốn tìm hiểu xem liệu khách sạn có cung cấp đủ những tiện nghi mà mình cần không. Chẳng ai muốn đặt phòng ở một khách sạn không có wifi trong thời đại này đâu nhỉ. Do đó hỏi thăm kĩ lưỡng về cơ sở vật chất và dịch vụ tại khách sạn sẽ không bao giờ là thừa.

  • Does the room have wifi/internet access? (Phòng nghỉ có wifi/kết nối internet không vậy?)

/ dəz ðə ruːm həv ˈwaɪ.ˌfaɪ / ˈɪn.tə.net ˈæk.ses /

  • Does the room have TV/air conditioner? (Phòng nghỉ có tivi/điều hòa không?)

/ dəz ðə ruːm həv ˌtiː.ˈviː / eə kən.ˈdɪ.ʃə.nə /

  • Is there a swimming pool/gym? (Ở đây có bể bơi/phòng tập gym không?)

/ ɪz ðər ə ˈswɪm.ɪŋ puːl / dʒɪm /

Các câu hỏi trên đều có mục đích hỏi liệu khách sạn có tiện nghi/cơ sở vật chất nào đó. Một lưu ý nho nhỏ cho chúng mình đó là khi đặt câu hỏi để tăng độ lịch sự và thân thiện chúng mình có thể dùng các cách diễn đạt như “Excuse me, I want to ask if…” hay “Could you please tell me ….” như sau:

  • Excuse me, I want to ask if the room has wifi. (Xin lỗi, tôi muốn hỏi căn phòng này có wifi không?)

/ɪk.ˈskjuːz miː | ˈaɪ wɒnt tu ɑːsk ɪf ðə ruːm həz ˈwaɪ.ˌfaɪ/

  • Could you please tell me if the room has air conditioner? (Bạn có thể vui lòng cho tôi biết liệu căn phòng này có điều hòa hay không được không?)

/kəd ju pliːz tel miː ɪf ðə ruːm həz eə kən.ˈdɪ.ʃə.nə/

Một tình huống cũng thường xuyên gặp phải đó là gia đình có trẻ em nhỏ đi cùng. Khi đó bạn có thể sẽ cần yêu cầu khách sạn chuẩn bị thêm một chiếc giường phụ cho em nhỏ. Mẫu câu bạn cần sử dụng trong trường hợp này là:

  • Can I have an extra bed? (Tôi có thể có thêm 1 chiếc giường phụ không?)

/kən ˈaɪ həv ən ˈek.strə bed/

c. Hỏi giá phòng

Xong! Bạn đã tìm được một căn phòng ưng ý, đáp ứng đủ yêu cầu; cũng đã hỏi thăm đầy đủ về những tiện nghi mà khách sạn cung cấp. Điều cuối cùng cần làm đó là hỏi về giá phòng và chốt đặt phòng thôi. Để hỏi giá phòng khách sạn, bạn sẽ dùng 2 mẫu câu hỏi về giá quen thuộc đó là What is the price of + tên hàng hóa/dịch vụ?” và How much is + tên hàng hóa, dịch vụ?”. Tuy nhiên do đặc điểm của phòng khách sạn đó là giá sẽ được tính theo từng đêm, do đó chúng mình cần điều chỉnh câu hỏi lại một chút như sau nhé:

  • What is the price per night? (Giá phòng mỗi đêm là bao nhiêu?)

/ ˈwɒt s ðə praɪs pɜː naɪt /

  • How much is it for a night? (Một đêm nghỉ tại đây giá bao nhiêu nhỉ?)

/ ˈhaʊ ˈmʌtʃ ɪz ɪt fər ə naɪt /

Với một số khách sạn, bữa sáng miễn phí sẽ được tính kèm trong giá phòng, tuy nhiên với một số khác, khách hàng lại phải trả thêm phí cho bữa sáng. Do đó, không thừa khi hỏi thêm về vấn đề này đâu nhé. Chúng mình sẽ đặt câu hỏi như sau:

  • Is breakfast included in the price? (Bữa sáng có được tính kèm trong giá phòng không?)

/ ɪz ˈbrek.fəst ɪn.ˈkluː.dɪd ɪn ðə praɪs /

Không còn lăn tăn gì về giá phòng và dịch vụ đi kèm nữa, giờ chúng mình quyết định đặt phòng thôi. Để thể hiện mình đã quyết định chọn một căn phòng, bạn sẽ nói:

  • Okay I will take this room. (Được rồi vậy tôi sẽ lấy phòng này)

/ ˌəʊˈk.eɪ ˈaɪ wl̩ teɪk ðɪs ruːm /

d. Hỏi về hình thức thanh toán

Thêm vào đó, bạn có thể hỏi thêm về hình thức thanh toán hay các ưu đãi nếu có của khách sạn theo những mẫu câu dưới đây:

  • How can I pay for it? (Tôi có thể thanh toán bằng cách nào?)

/ haʊ kən ˈaɪ peɪ fər ɪt /

  • What methods of payment do you accept? (Các bạn chấp nhận những phương thức thanh toán nào?)

/ ˈwɒt ˈme.θədz əv ˈpeɪ.mənt də ju ək.ˈsept /

  • Is there any discount available? (Hiện tại các bạn có chương trình giảm giá gì không?)

/ ɪz ðər ˈe.ni ˈdɪs.kaʊnt ə.ˈveɪ.ləb.l̩/

e. Thay đổi/hủy lịch đặt phòng

Thật tuyệt là bạn đã hoàn thành đặt chỗ cho một phòng khách sạn ưng ý. Nhưng lúc này vấn đề mới xuất hiện, chuyến công tác/du lịch của bạn bị hoãn lại vài ngày hoặc bị hủy vô thời hạn. Lúc này việc cần làm là gọi lại cho khách sạn để thông báo về những thay đổi trong lịch đặt phòng của mình.

  • I would like to change the date of the reservation to November 2nd. (Tôi muốn đổi lịch đặt phòng sang ngày 02/11)

/ ˈaɪ wʊd ˈlaɪk tə tʃeɪndʒ ðə deɪt əv ðə ˌre.zə.ˈveɪʃ.n̩ tə nəʊ.ˈvem.bə ˈsek.ənd /

  • I would like to cancel my reservation on October 30th. (Tôi muốn hủy phòng khách sạn đã đặt vào ngày 30/10)

/ ˈaɪ wʊd ˈlaɪk tə ˈkæn.səl maɪ ˌre.zə.ˈveɪʃ.n̩ ɒn ɒk.ˈtəʊ.bə <30th>/

Khi thông báo về những thay đổi trong lịch đặt phòng khách sạn, chúng mình lưu ý cần thông báo rõ ràng đặc biệt là với mốc thời gian được thay đổi nhé. Sau đó khi nhân viên lễ tân hỏi xác nhận lại, hãy nghe thật kĩ để xác nhận đúng thông tin, tránh những rắc rối có thể có sau này nha.

2. Tại quầy lễ tân khách sạn

Việc đặt phòng suôn sẻ, và cuối cùng ngày “vi vu” đã tới. Sau khi đặt chân tới khách sạn, chúng mình sẽ trải qua một vài tình huống giao tiếp với nhân viên lễ tân. Cùng chuẩn bị sẵn sàng cho những tình huống ấy với các mẫu câu dưới đây.

a. Làm thủ tục nhận phòng – check-in / tʃek ɪn /

Khi đã đặt phòng trước xong xuôi, chúng mình chỉ cần đến bàn lễ tân tại sảnh khách sạn và đề nghị nhân viên làm thủ tục nhận phòng cho mình. Bạn có thể luyện tập với những cách nói tiêu biểu sau nhé:

  • I would like to check-in please. (Tôi muốn làm thủ tục nhận phòng)

/ ˈaɪ wʊd ˈlaɪk tə tʃek ɪn pliːz /

  • I have got a reservation. (Tôi đã đặt phòng từ trước)

/ ˈaɪ həv ˈɡɒt ə ˌre.zə.ˈveɪʃ.n̩ /

  • My name is Nguyen Hong Ngoc. Could you check it please? (Tên tôi là Nguyễn Hồng Ngọc. Bạn vui lòng kiểm tra giúp tôi được không?)

/ maɪ ˈneɪm z Nguyen Hong Ngoc | kəd ju tʃek ɪt pliːz /

Hãy cùng xem các mẫu câu này được dùng như thế nào trong việc làm thủ tục nhận phòng khách sạn thông qua một trích đoạn phim Lolita (1997) nhé:

Sau đó nhân viên lễ tân tại khách sạn sẽ giúp bạn kiểm tra lại thông tin. Thông thường bạn sẽ được yêu cầu gửi lại chứng minh thư nhân dân/căn cước hoặc hộ chiếu tại quầy lễ tân. Bạn có thể trả lời bằng mẫu câu:

  • Here is my Identity card. (Đây là chứng minh thư nhân dân/căn cước của tôi)

/ hɪə z maɪ aɪ.ˈden.tɪ.ti kɑːd /

Khi thủ tục đã hoàn tất, bạn có thể đặt thêm một số câu hỏi nếu có thắc mắc thêm về dịch vụ tại khách sạn. Bạn cũng có thể yêu cầu nhân viên khách sạn giúp mình mang hành lý lên phòng nếu hành lý quá nặng hay cồng kềnh.

  • What time’s breakfast? (Bữa sáng diễn ra vào giờ nào vậy?)

/ ˈwɒt ˈtaɪmz ˈbrek.fəst /

  • Please bring the luggage to my room. (Làm ơn mang hành lý lên phòng giúp tôi)

/ pliːz brɪŋ ðə ˈlʌ.ɡɪdʒ tə maɪ ruːm /

  • Please help me with my bags. (Xin hãy giúp tôi mang hành lý lên phòng)

/ pliːz help miː wɪð maɪ bæɡz /

b. Làm thủ tục trả phòng – check-out – /tʃek ˈaʊt /

Tương tự như khi nhận phòng, bạn sẽ đến quầy lễ tân và yêu cầu làm thủ tục trả phòng.

  • I would like to check-out please. (Tôi muốn làm thủ tục trả phòng)

/ ˈaɪ wʊd ˈlaɪk tə tʃek ˈaʊt pliːz /

Sau khi đã yêu cầu trả phòng, bạn cần cung cấp thông tin về số phòng cũng như đưa lại chìa khóa phòng cho nhân viên lễ tân. Cùng luyện tập các mẫu câu này nhé:

  • My room number is 206. (Số phòng của tôi là 206)

/ maɪ ruːm ˈnʌm.bə z ˈtuː ˈzɪə.rəʊ sɪks /

  • Here is the key to my room. (Đây là chìa khóa phòng của tôi)

/ hɪə z ðə kiː tə maɪ ruːm /

Tiếp đó, bạn cần thanh toán chi phí cho thời gian ở tại khách sạn. Nhân viên lễ tân sẽ thông báo tới bạn khoản tiền bạn cần thanh toán. Bạn có thể đáp lại bằng các câu trả lời sau:

  • Here you go. (Của bạn đây)

/ hɪə ju ɡəʊ /

Cách nói này thường sẽ dùng khi bạn trả bằng tiền mặt và đưa tiền cho nhân viên lễ tân. Nếu bạn muốn trả bằng thẻ tín dụng hãy nói:

  • I would like to pay with credit card. Here it is. (Tôi muốn thanh toán bằng thẻ. Đây là thẻ của tôi)

/ ˈaɪ wʊd ˈlaɪk tə peɪ wɪð ˈkre.dɪt kɑːd | hɪər ɪt ɪz /

Khi chuẩn bị rời khách sạn đến sân bay, nhà ga, bến tàu, bạn có thể nhờ nhân viên lễ tân giúp mình gọi taxi với mẫu câu:

  • Could you please call me a taxi? (Bạn có thể gọi giúp tôi một chiếc taxi được không?)

/ kəd ju pliːz kɔːl miː ə ˈtæk.si /

Đừng quên nói lời cảm ơn sau mỗi lần yêu cầu/đề nghị nhân viên khách sạn giúp đỡ điều gì nhé! Bạn có thể nói:

  • Thank you! (Xin cảm ơn!)

/ θæŋk ju /

  • Thanks a lot! (Cảm ơn rất nhiều!)

/ θæŋk ə lɒt /

  • Many thanks! (Xin chân thành cảm ơn!)

/ ˈmen.i θæŋk /

3. Tại phòng khách sạn

a. Gọi dịch vụ phòng – room service – /ruːm ˈsɜː.vɪs/

Các khách sạn thường chuẩn bị các dịch vụ phòng sẵn sàng phục vụ để đem lại những trải nghiệm tốt nhất cho các khách hàng. Bạn không cần đặt chân ra khỏi phòng mà chỉ cần nhấc điện thoại lên, chào hỏi, thông báo số phòng và nêu yêu cầu, một bữa ăn nóng hổi, một món đồ uống nhâm nhi, dịch vụ giặt là sẽ sẵn sàng phục vụ “thượng đế” là bạn.

Do đó để sử dụng tối ưu nhất những dịch vụ tiện lợi này, chúng mình hãy cùng nhau tìm hiểu cách giao tiếp bằng tiếng Anh để yêu cầu dịch vụ phòng nhé.

  • My room number is 206. (Số phòng của tôi là 206)

/ maɪ ruːm ˈnʌm.bə z ˈtuː ˈzɪə.rəʊ sɪks /

  • I would like to use the laundry service. (Tôi muốn dùng dịch vụ giặt là)

/ ˈaɪ wʊd ˈlaɪk tə ˈjuːz ðə ˈlɔːn.dri ˈsɜː.vɪs /

  • I would like to order a meal in my room. (Tôi muốn dùng bữa tại phòng)

/ ˈaɪ wʊd ˈlaɪk tə ˈjuːz ə miːl ɪn maɪ ruːm /

  • Please help me. My TV does not work/is broken. (Xin hãy giúp tôi. Tivi phòng tôi không hoạt động/bị hỏng)

/ pliːz help miː | maɪ ˌtiː.ˈviː dəz nɒt ˈwɜːk s ˈbrəʊkən /

Một ví dụ về cách yêu cầu dịch vụ phòng tại khách sạn được thể hiện trong video dưới đây. Chúng mình cùng xem và luyện nói theo nhé!

b. Giao tiếp với nhân viên dọn phòng

Thông thường nếu thời gian nghỉ của bạn kéo dài trên một ngày, khách sạn sẽ cử nhân viên tới dọn dẹp phòng nghỉ của bạn cho sạch sẽ và thay mới một số đồ dùng. Trong trường hợp bạn thấy khoảng thời gian đó phù hợp để dọn phòng, bạn có thể lịch sự mời nhân viên vào giúp mình dọn dẹp.

  • Yes, come in please. (Vâng, xin mời vào)

/ jes | kʌm ɪn pliːz /

Còn nếu bạn đang bận rộn hoặc không muốn bị làm phiền khi nhân viên xin phép vào dọn phòng, bạn có thể đáp lại với câu:

  • Please come back later. (Vui lòng quay lại sau)

/ pliːz kʌm ˈbæk ˈleɪ.tə /

  • I’m busy. Can you come back later please? (Tôi đang bận. Bạn quay lại sau được chứ?)

/ aɪm ˈbɪ.zi | kən ju kʌm ˈbæk ˈleɪ.tə pliːz /

Các khách sạn thường trang bị một tấm thẻ “Xin đừng làm phiền” (“Do not disturb” tag) trong mỗi phòng khách sạn. Tấm thẻ này sẽ rất tiện lợi khi bạn không muốn bị nhân viên dọn phòng hay ai khác làm phiền, bạn chỉ cần đơn giản là treo tấm thẻ đó ra tay nắm cửa bên ngoài phòng mình.

Vậy là chúng mình đã cùng điểm qua tất cả các tình huống thường gặp khi giao tiếp tại khách sạn bằng tiếng Anh rồi. Đây đều là những mẫu câu quen thuộc và bổ ích khi áp dụng vào thực tế, do đó bạn hãy ghi lại và luyện tập thật nhuần nhuyễn nhé. Mỗi ngày dành ra 15 phút luyện nói thì chẳng bao lâu sẽ “lên trình” ngay thôi, chúng mình cùng quyết tâm nha!

Hội thoại luyện nói về các tình huống giao tiếp tại khách sạn bằng tiếng Anh

Chúng mình đã cùng nhau học các mẫu câu cần thiết rồi, giờ thì cùng thử luyện tập và ghép những mẫu câu đó thành một cuộc hội thoại hoàn chỉnh nhé. Việc thực hành này sẽ giúp chúng mình dễ hình dung hơn trong thực tế cuộc đối thoại sẽ diễn ra như thế nào, đồng thời giúp chúng mình luyện cách nói sao cho tự nhiên và trôi chảy nhất có thể. Cùng bắt đầu luyện tập với 2 hội thoại sau đây của chúng mình:

1. Hội thoại 1

Phiên âm:

  • Hello. Is that the Resident? (Xin chào. Đây có phải khách sạn The Resident không?

/ hə.ˈləʊ | ɪz ðət ðə ˈre.zɪ.dənt /

  • Yes it is. How can I help you sir. (Vâng đúng rồi. Tôi có thể giúp gì cho ngài?)

/ jes ɪt ɪz | ˈhaʊ kən ˈaɪ help ju sɜː /

  • I want to book a room for the 19th. (Tôi muốn đặt một phòng cho ngày 19 tháng này)

/ ˈaɪ wɒnt tə bʊk ə ruːm fə ðə <19th> /

  • Sure. What sort of room do you want? (Chắc chắn rồi. Ngài muốn loại phòng nào?)

/ ʃʊə | ˈwɒt sɔːt əv ruːm də ju wɒnt /

  • A single room please. For 3 days. (Làm ơn cho tôi một phòng đơn. Trong vòng 3 ngày)

/ ə ˈsɪŋ.ɡl̩ ruːm pliːz | fə θriː deɪz /

  • Alright. The rent for the room is $60 a day. (Vâng thưa ngài. Tiền phòng là 60 đô la một ngày)

/ ɔːl.ˈraɪt | ðə rent fə ðə ruːm z ˈsɪk.sti ə deɪ /

  • Okay. No problems. (Oke. Không vấn đề)

/ ˌəʊˈk.eɪ | nəʊ ˈprɒ.bləmz /

  • I will make the booking Sir. Someone will call you up from the hotel later to confirm it. (Tôi sẽ đặt phòng thưa ngài. Ai đó sẽ gọi từ khách sạn để xác nhận lại)

/ ˈaɪ wl̩ ˈmeɪk ðə ˈbʊkɪŋ sɜː | ˈsʌm.wʌn wl̩ kɔːl ju ʌp frəm ðə ˌhəʊ.ˈtel ˈleɪ.tə tə kən.ˈfɜːm ɪt/

  • Alright. Thank you. (Ổn rồi. Xin cảm ơn!)

/ ɔːl.ˈraɪt | θæŋk ju /

2. Hội thoại 2

Phiên âm:

  • I’d like to check in please. (Tôi muốn làm thủ tục nhận phòng, làm ơn)

/ aɪd ˈlaɪk tə tʃek ɪn pliːz /

  • Of course. (Vâng, đương nhiên rồi.)

/ əv kɔːs /

  • What is your last name? (Vui lòng cho biết họ của bà được không?)

/ ˈwɒt s jə lɑːst ˈneɪm /

  • It’s Moreno. I’m staying three nights. (Họ của tôi là Moreno. Tôi sẽ ở lại khách sạn trong vòng 3 đêm)

/ ɪts mɒ.ˈriː.nəʊ | aɪm ˈsteɪ.ɪŋ θriː naɪts /

  • I have your reservation here, Ms. Moreno. (Tôi có thông tin về lịch đặt phòng của bà tại đây, thưa bà Moreno.)

/ ˈaɪ həv jə ˌre.zə.ˈveɪʃ.n̩ hɪə | mɪz | mɒ.ˈriː.nəʊ /

  • Here is your room key. (Đây là chìa khóa phòng của bà.)

/ hɪə z jə ruːm kiː /

  • You will be in room 235, on the second floor. (Bà sẽ ở tại phòng 235 ở tầng 2 của khách sạn.)

/ ju wl̩ bi ɪn ruːm ˈtuː ˈhʌn.drəd ənd ˈθɜːt.i faɪv | ɒn ðə ˈsek.ənd flɔː /

Lời kết

Hi vọng rằng với bài học này, các bạn sẽ biết thêm những mẫu câu bổ ích mới khi giao tiếp tại khách sạn. Mong các bạn sẽ dành thời gian luyện tập chăm chỉ những mẫu câu này để thật tự tin khi đặt chân vào mọi khách sạn dù ở nơi đâu nhé. Nếu có thắc mắc gì hãy đặt câu hỏi dưới phần bình luận để chúng mình hỗ trợ bạn được nhanh nhất nhé!