Đối với những người học tiếng Anh, nhất là người mới học, có lẽ phát âm là một trong những trở ngại lớn nhất cần vượt qua để có thể giao tiếp tốt thứ ngôn ngữ này. Nhưng bạn thấy đấy, việc học phát âm đâu có dễ. Muốn học phát âm tiếng Anh hiệu quả, bước đầu tiên là phải hiểu rõ những đặc điểm về mặt ngữ âm tiếng Anh để từ đó nhận định được sự khác nhau về cách tư duy của người nói tiếng Anh và người nói tiếng Việt. Trong bài viết này, mình muốn chia sẻ với bạn một trong những mảng lý thuyết quan trọng trong phát âm tiếng Anh – mảng hệ thống âm vị. Đây là phần bản lề để giúp bạn học phát âm tiếng Anh cũng như luyện nói tự nhiên và hiệu quả hơn.

Tiếng Anh khác tiếng Việt như thế nào?

Trước khi đi sâu vào hệ thống âm tiếng Anh, chúng ta hãy cùng xem qua một số điểm khác biệt cơ bản giữa hệ thống âm tiếng Anh và tiếng Việt đã nhé!

Kiểu ngôn ngữ

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm. Tức là một từ sẽ được cấu thành một âm (vần).

  • Ví dụ: Từ “thành” là một âm, “phố” là một âm.
  • Cách đọc từ “thành phố”: bạn đọc tách “thành” + “phố”.

Trong khi đó, tiếng Anh lại là ngôn ngữ đa âm. Một từ tiếng Anh có thể bao gồm nhiều âm tiết khác nhau.

  • Ví dụ: từ “English”: bạn đọc ghép hai âm Eng + lish.

Do bị ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ nên người Việt thường có khuynh hướng phát âm “một từ tiếng Anh có nhiều âm” như là “nhiều từ tiếng Việt có một âm”. Chẳng hạn, từ tiếng Anh có hai âm là “city” / ‘sɪti/ , nhiều người trong chúng ta lại có thói quen phát âm thành hai từ: [xi] + [ti]

Vậy nên, để tránh trường hợp phát âm sai, gây khó hiểu cho người nghe, bạn nhớ thường luyện tập đọc liền mạch các âm của từng từ tiếng Anh chứ đừng đọc tách rời như đọc tiếng Việt nhé.

Dấu tiếng Việt và trọng âm tiếng Anh

Bạn sẽ thấy, hồi bé khi mới học viết, đọc tiếng Việt chúng ta được học mấy loại dấu như sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng. Và khi thay đổi dấu thì cũng đồng nghĩa với việc thay đổi từ (đổi nghĩa).

  • Ví dụ: “nhân”, “nhấn”, “nhẫn” đều có chung vần “ân” nhưng lại có nghĩa hoàn toàn khác nhau do chúng có dấu khác nhau.

Còn các từ trong Tiếng Anh lại không hề có dấu. Tuy nhiên chúng lại có trọng âm. Trọng âm chính là hiện tượng có một âm được nói rõ và to hơn các âm tiết còn lại. Tiếng Việt không có khái niệm này, nên khi học tiếng Anh chúng ta có thói quen không đọc trọng âm hoặc đọc sai trọng âm.

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm và trong mỗi từ chỉ có một trọng âm chính (đôi khi kèm vài trọng âm phụ). Trọng âm sẽ khác nhau ở mỗi từ và nó còn là yếu tố để phân biệt từ này với từ nọ. Nếu bạn không đọc trọng âm, hoặc đọc không đúng trọng âm, người nghe sẽ không thể hiểu bạn nói gì, vậy nên khi nói tiếng Anh, để phát âm chuẩn bạn còn cần biết đặt trọng âm đúng chỗ nữa.

Cách đọc

Cách đọc bảng chữ cái mà bạn thường biết là cách gọi tên chữ cái, đó không phải là âm thanh của chữ cái. Bàn về vấn đề này, bạn cần nhận thức được là là: Âm thanh là cái có trước, chữ cái là cái để giải mã âm thanh, để ghi nhận lại âm thanh. Người Hy Lạp cổ dùng các ký tự Hy Lạp kiểu alpha, beta để ghi, sau đó người Roman mới kế thừa và phát triển thành hệ chữ cái alphabet mà các nước phương Tây đang dùng. Mỗi chữ cái là ứng với một âm thanh. Giống như tiếng Việt, chữ B (tên gọi của nó là chữ Bê), nhưng âm thanh mà nó mang lại là /bờ/. Trong khi đó có một số chữ có tên và âm thanh giống nhau như chữ A trong tiếng Việt chẳng hạn. Như vậy, để phát âm được chính xác các từ trong tiếng Anh, chúng ta sẽ cần tới phiên âm, chứ không phải bảng chữ cái.

Bạn sẽ thấy, trong tiếng Việt, mỗi chữ cái chỉ có một cách đọc, còn trong tiếng Anh mỗi chữ cái lại có nhiều biến thể phát âm khác nhau tùy vào vị trí của nó trong từ.

  • Ví dụ như: chữ “e” trong tiếng Việt sẽ luôn là /e/, còn chữ “e” trong tiếng Anh lại được đọc thành /ɪ/ (trong “eleven”), /e/ (trong “bed”), /i:/ (trong “teeth”), /ɜ:/ (trong “her”),  /er/ (trong “bear”),…

Cách tốt nhất để hiểu hơn về những biến thể này là học bảng phiên âm IPA. Hãy xem thêm bài viết về IPA – Bảng phiên âm gồm 44 âm tiết trong tiếng Anh để biết rõ hơn nhé. Bạn cũng có thể dùng eJOY eXtension để tra phiên âm của bất kỳ từ vựng nào khi đang xem phim, video hoặc đọc báo.

Tra từ vựng tiếng Anh trên eJOY
Tra từ vựng với đầy đủ thông tin trên eJOY

Tải eJOY eXtension miễn phí

Cách đọc tiếng Anh và tiếng Việt còn có sự khác nhau ở một số điểm như:

Trong tiếng Anh:

  • Khi phát âm, đầu lưỡi chuyển động và chạm vào nhiều nơi trong khoang miệng.
  • Sau khi phát âm, luồng hơi từ phổi di chuyển đến khoang miệng và thoát ra ngoài khá nhiều

Trong tiếng Việt:

  • Khi phát âm, đầu lưỡi thường ở khoảng giữa khoang miệng
  • Sau khi phát âm, luồng hơi từ phổi bị giữ lại trong khoang miệng và thoát ra ngoài rất ít.

Bạn hãy phát âm thử hai từ “application” và “ứng dụng” xem nhé! Nếu chú ý, bạn sẽ thấy khi phát âm từ “ứng dụng”, lưỡi của chúng ta chủ yếu ở giữa khoang miệng, và chỉ chạm vào phía trên khoang miệng khi phát âm chữ “d”. Trong khi đó, để đọc đúng từ “application”, lưỡi sẽ di chuyển rất nhiều, lưỡi sẽ cong lên, chạm vào răng, bên trong khoang miệng trên.

Xem video về phát âm từ “application” để hiểu rõ hơn nha!

Hãy đọc tiếp phần dưới để hiểu rõ hơn cách phát âm trong tiếng Anh nha (về vị trí lưỡi, cách lấy hơi, độ tròn môi,…)

Hệ thống âm trong tiếng Anh

Nguyên âm

Nguyên âm đơn

Trong tiếng Anh có 12 nguyên âm đơn, gồm:

Hệ thống âm trong tiếng Anh

Trong tiếng Việt, thì có 13 nguyên âm đơn: A, Ă, Â, E, Ê, I/Y, O, Ô, Ơ, U, Ư

Tiếng Việt không có phân biệt rõ ràng giữa nguyên âm đơn dài và nguyên âm đơn ngắn. Còn tiếng Anh lại phân biệt rất rõ ràng giữa nguyên âm đơn dài và nguyên âm đơn ngắn bằng dấu hai chấm “:”. Việc phát âm rõ ràng nguyên âm dài/ ngắn cực kỳ quan trọng đó nhé. Vì nếu bạn phát âm sai thì người nghe sẽ nghĩ thành một từ khác. Ví dụ:

  • meet /miːt/ (v): gặp gỡ khác với meat /mɪt/ (n): thịt
  • pool /pu:l (n): bể bơi khác với pull /pʊl/ (v): kéo

Nguyên âm đôi

  • Một nguyên âm đôi là sự kết hợp của hai nguyên âm kế nhau trong cùng một âm tiết.
  • Hiện nay các nhà ngôn ngữ học chưa có sự thống nhất hoàn toàn về số lượng nguyên âm đôi trong tiếng Việt. Tuy nhiên, quan điểm phổ biến cho rằng tiếng Việt có 3 nguyên âm đôi (ia/iê, ưa/ươ, ua/uô).
  • Trong khi đó, tiếng Anh có 8 nguyên âm đôi, bao gồm:  /ei/ , / ɔu /, / eə /, / ʊə /, / ɑi /, / ɑu /, / iə /, / ɔi /

Ví dụ:

Từ vựng tiếng Anh Phiên âm Từ loại Nghĩa tiếng Việt
say /seɪ/ v nói
sight /saɪt/ n cảnh vật
soy /sɔɪ/ n đậu nành
shear /∫ɪə/ v cắt, xén
south /saʊθ/ n hướng nam
so /səʊ/ adv vì vậy
sure /∫ʊə/ adj chắc chắn
share /∫eə/ v chia sẻ

Phụ âm

Phụ âm đầu

Trong tiếng Anh, phụ âm ở đầu từ có thể là tổ hợp phụ âm và bạn cần phát âm đầy đủ các phụ âm ở đầu từ vì khác phụ âm đầu sẽ dẫn tới khác nghĩa của từ. Ví dụ:

  • ray      /reɪ/ (n)   tia sáng
  • pray    /preɪ/ (v) cầu nguyện
  • spray /spreɪ/   (v) xịt (thuốc)

Còn trong tiếng Việt, phụ âm ở đầu từ luôn là âm đơn, ví dụ như “h, k, ch, l, m, kh, ng…”

Phụ âm giữa

Điểm khác biệt nữa bạn cần lưu ý là tiếng Việt không có phụ âm ở giữa từ còn tiếng Anh có phụ âm ở giữa từ và khác phụ âm giữa sẽ dẫn tới khác nghĩa. Ví dụ: 

  • word /wɜːd/  (n): từ, lời nói
  • world /wɜːld/  (n): thế giới
  • rely (on) /rɪˈlaɪ/  (v): dựa vào
  • reply /rɪˈplaɪ/ (v):  hồi đáp

Phụ âm cuối

Tiếng Việt không phát âm phụ âm cuối của một từ, do đó các từ được phát âm tách biệt hẳn ra và không có nối âm.

Tiếng Anh thì ngược lại, tiếng Anh có phát âm phụ âm cuối của một từ, do đó, trong tiếng Anh có nối âm.

  • Ví dụ: “I like you”: Đây là 3 từ có 1 âm, nhưng nói tự nhiên, bạn sẽ nghe 3 từ đó như thành 1 từ  “I-like-you”.

Hãy lưu ý rằng trong tiếng Anh, chúng ta phải phát âm đầy đủ các phụ âm trong từ; nếu phát âm thiếu và không rõ các phụ âm trong từ, người nghe có thể hiểu lầm ý của bạn đó. Ví dụ:

  • like /laik/ (v): thích
  • line /lain/ (n): dòng kẻ, vạch kẻ
  • light /lait/ (n): ánh sáng, bóng đèn
  • life /laif/ (n): cuộc sống

Những âm chỉ có ở tiếng Anh, không có ở tiếng Việt

Có một số âm chỉ có trong tiếng Anh mà không có trong tiếng Việt và ngược lại.

  • Ví dụ: một số âm không có trong tiếng Việt, như: /θ/, /ð/, /ʧ/, /ʤ/,/æ/…

Ngoài ra, có những âm tồn tại ở trong cả 2 thứ tiếng như âm /t/, /m/, /n/, /p/ … nhưng lại được phát âm hoàn toàn khác nhau.

Lưu ý: Việc phát âm tiếng Anh chuẩn sẽ giúp bạn học từ vựng và các kỹ năng nghe nói được dễ dàng hơn. Mà để có thể phát âm chuẩn thì trước hết bạn cần đọc đúng các phụ âm và nguyên âm.


Xem thêm


Hệ thống ngữ âm tiếng Anh cần nắm vững

Nguyên âm

Nguyên âm được hiểu là những dao động của thanh quản hay những âm mà khi ta phát ra luồng khí từ thanh quản lên môi không bị cản trở. Nguyên âm có thể đứng một mình hoặc có thể đứng kèm các phụ âm để tạo thành tiếng trong lời nói.

Việc phân loại nguyên âm đơn dựa trên bốn khía cạnh chính:

  • Vị trí của lưỡi (tongue position)
Nguyên âm trước

(thân lưỡi được đẩy về phía trước)

Nguyên âm giữa

(thân lưỡi nằm ở giữa)

Nguyên âm sau

(thân lưỡi được kéo về sau)

Nguyên âm cao/mở

(thân lưỡi được nâng lên)

// see/ɪ/ sit // boot/ʊ/ cook
Nguyên âm giữa

(Thân lưỡi nằm ở giữa)

/e/ bell /ɜː/ bird /ɔː/ bought
Nguyên âm thấp/khép

(thân lưỡi nằm bên dưới)

/æ/ bat /ə/ about/ʌ/ under /ɑː/ father/ɒ/ sock

Bạn xem hình minh họa ở dưới:

Hệ thống âm trong tiếng Anh

  • Độ tròn môi (lip shape)

– môi tròn (hình chữ O) hoặc căng (không tròn) khi phát âm.

  • Các nguyên âm trước và giữa luôn không tròn môi.
  • Các nguyên âm sau /uː/, /ʊ/, /ɔː/ thì tròn môi (/ɑː/ và /ɒ/ không tròn môi).
  • Độ căng của cơ

– liên quan đến độ căng cơ quanh miệng khi phát các nguyên âm. Căng và giãn được sử dụng để mô tả mức độ căng cơ.

  • Nguyên âm căng (được tạo do cơ căng nhiều): /iː/, /ɔː/, /uː/, /ɜː/, /ɑː/. Độ dài nguyên âm căng có thể thay đổi và thường dài hơn nguyên âm giãn.
  • Nguyên âm giãn (được tạo do cơ căng ít): /ɪ/, /e/, /æ/, /ʊ/, /ɒ/, /ʌ/, /ə/. Nguyên âm giãn thì luôn luôn ngắn.

Nguyên âm ngắn và dài

Như bạn đã biết, nguyên âm đơn trong tiếng Anh được chia thành nguyên âm đơn ngắn và nguyên âm đơn dài. Nguyên âm dài thường có được phát âm dài hơi hơn, nhấn mạnh hơn và rõ ràng hơn so với những nguyên âm ngắn.

Các nguyên âm dài bao gồm: /iː/, /ɔː/, /uː/, /ɜː/, /ɑː/.

Dưới đây là cách phát âm nguyên âm đơn ngắn và dài tương ứng.

Nguyên âm đơn ngắn
Nguyên âm /i/
Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên, phát âm kéo dài hơn so với nguyên âm ngắn Hệ thống âm trong tiếng Anh
Nguyên âm ngắn /e/ hay /ɛ/

Phát âm giống âm /i/ nhưng quãng giữa môi trên và môi dưới rộng hơn cùng với vị trí lưỡi thấp hơn một chút.

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

Nguyên âm ngắn /æ/

Để phát âm được nguyên âm này, bạn cần đặt lưỡi của mình ở vị trí thấp, mở rộng miệng và chuyện động lưỡi theo hướng đi xuống.

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

Nguyên âm ngắn /ʌ/

Bạn hãy mở miệng rộng bằng một nửa và đưa lưỡi về phía sau so với khi phát âm nguyên âm /æ/

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

Nguyên âm ngắn /ʊ/

Bạn di chuyển lưỡi về phía sau, đặt môi tròn và mở hẹp. Hệ thống âm trong tiếng Anh
Nguyên âm ngắn /ɒ/ hay /ɔ/

Đối với nguyên âm này có vị trí ở giữa âm nửa môi và âm mở đối với vị trí của lưỡi, khi phát âm thì tròn môi để có được cách đọc chuẩn xác nhất.

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

 

Nguyên âm đơn dài tương ứng
Nguyên âm /i:/
Cách phát âm: lưỡi đưa hướng lên trên và ra phía trước, khoảng cách môi trên và dưới hẹp, mở rộng miệng sang 2 bên, phát âm rất ngắn Hệ thống âm trong tiếng Anh
Nguyên âm dài /ɑː/

Bạn mở miệng vừa phải( không quá rộng hay quá hẹp), sau đó đưa lưỡi xuống thấp và hơi về phía sau một chút.

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

Nguyên âm dài /ɔː/

Bạn điều khiển lưỡi của mình di chuyển về phía sau, đồng thời hơi nâng phần lưỡi phía sau lên, môi tròn và mở rộng.

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

Nguyên âm dài /ɜ:/

Đối với nguyên âm dài này, khi phát âm bạn hãy đặt vị trí lưỡi thấp, mở miệng vừa, vị trí lưỡi thấp.

 Hệ thống âm trong tiếng Anh
Nguyên âm dài /u:/

Bạn hãy đặt môi mở nhỏ, tròn và đưa lưỡi về phía sau so với âm /ʊ/

 Hệ thống âm trong tiếng Anh

Diphthongs (nguyên âm đôi)

Nguyên âm đôi là sự kết hợp của 2 nguyên âm đơn với nhau, và được chia thành 3 nhóm.

  • Nhóm tận cùng là ə: /ɪə/ như trong “fear”, /eə/ như trong “chair” , /ʊə/ trong “sure”.
  • Nhóm tận cùng là ɪ :/eɪ/ trong “play”, /ai/ trong “life”, /ɔɪ/ trong “choice”.
  • Nhóm tận cùng là ʊ:/əʊ/ trong “low”, /aʊ/ trong “now”.

Trong nguyên âm đôi, âm đầu tiên là âm chính và âm thứ hai là âm khép miệng, chứ không hoàn toàn là phát từng âm đơn riêng lẻ.

Cách luyện âm đôi hiệu quả nhất là xem video hướng dẫn cách phát âm của người bản xứ và bắt chước theo.

eJOY cũng đã có sẵn những clip dạy phát âm nguyên âm đôi ở đây, bạn hãy vào xem và luyện tập đều đặn nhé!

Luyện phát âm nguyên âm đôi với eJOY

Phụ âm

Các phụ âm trong tiếng Anh

Phụ âm là âm phát từ thanh quản qua miệng hay những âm khi phát ra, luồng khí từ thanh quản lên môi bị cản trở, bị tắc ví dụ như lưỡi va chạm môi, răng, 2 môi va chạm nhau trong quá trình phát âm. Phụ âm chỉ phát ra thành tiếng trong lời nói khi phối hợp với nguyên âm.

  • Theo cách thức phát âm (dựa vào hơi thở), các phụ âm bao gồm: âm tắc (còn gọi là âm bật hơi), âm xát, âm tắc-xát, âm mũi, âm bên, và âm tiếp cận.
Âm bật hơi Trong quá trình tạo các âm, dòng hơi từ phổi hoàn toàn bị chặn ở một số nơi, sau đó được bật ra: /p/, /b/, /t/, /d/, /k/, và /g/.
Âm tắt Dòng hơi bị đè nén, nhưng không hoàn toàn bị chặn: /f/, /v/, /θ/, /ð/, /s/, /z/,/ʃ/, /ʒ/ và /h/.
Âm xát Các âm này bắt đầu được tạo giống như các âm bật hơi, với việc chặn hoàn toàn dòng hơi hoặc đóng vùng thanh âm, và kết thúc với dòng hơi bị chặn như các âm tắt: /t̬ʃ/ và //.
Âm mũi Âm mũi là âm được tạo với dòng hơi thoát qua mũi: /m/, /n/, và /ŋ/.
Âm bên Âm bên cho phép dòng hơi thoát ra hai bên cạnh lưỡi: /l/
Âm tiếp cận (Bán nguyên âm) Trong việc tạo âm tiếp cận, một cơ quan cấu âm áp sát cơ quan khác, nhưng vùng thanh âm không bị thu hẹp để tạo dòng hơi xoáy: /j/, /w/ và /r/.
  • Theo vị trí phát âm (bên trong miệng hoặc họng nơi âm được tạo ra) các phụ âm bao gồm:
Âm đôi môi: với môi trên và môi dưới tiếp cận hoặc chạm vào nhau  Hệ thống âm trong tiếng Anh /p/

/b/

/m/

/w/

Âm lưỡi răng: môi dưới tiếp cận hoặc chạm răng trên  Hệ thống âm trong tiếng Anh  /f/

 /v/

Âm răng/Giữa răng: Đầu lưỡi đưa vào giữa răng trên và răng dưới  Hệ thống âm trong tiếng Anh /θ/

 /ð/

Âm lợi: đầu lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm lợi phía sau hàm răng cửa trên  Hệ thống âm trong tiếng Anh  /t/   /d/

 /s/   /z/

 /n/   /l/

 /r/

Âm gạc lợi (hoặc sau lợi): đầu lưỡi hoặc thân lưỡi chạm vào vị trí giữa vòm lợi và gạc cứng  Hệ thống âm trong tiếng Anh   /ʃ/

 /ʒ/

 //

 //

Âm gạc: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vào gạc cứng                        /j/
Âm vòm mềm: thân lưỡi tiếp cận hoặc chạm vòm mềm  Hệ thống âm trong tiếng Anh  /k/

 /ɡ/

 /ŋ/

Âm hầu (thanh quản): không gian giữa hai dây thanh /h/

Tổ hợp phụ âm hay nhóm/ cụm phụ âm(Consonant clusters)

Trong tiếng Anh, tổ hợp phụ âm là một nhóm (gồm một hoặc nhiều hơn hai) phụ âm đứng liền nhau trong một từ, không bị ngắt, tách hay xen giữa bởi nguyên âm khi phát âm.Tổ hợp phụ âm thường gây khó khăn cho nhiều bạn khi học tiếng Anh vì chúng không hề tồn tại trong ngôn ngữ của chúng ta.

Các tổ hợp phụ âm có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong một từ:

  • Vị trí đầu (initial clusters): freedom /ˈfriːdəm/, green /ɡriːn/
  • Vị trí giữa (medial clusters): offspring /ˈɒfsprɪŋ/, enclose /ɪnˈkləʊz/
  • Vị trí cuối (final clusters): collect /kəˈlekt/, adapt /əˈdæpt/

Một số lỗi sai thường gặp khi phát âm phụ âm

  • Bỏ đi hoặc phát âm sai phụ âm/ tổ hợp phụ âm ở cuối từ: Nhiều người có khuynh hướng bỏ quên các âm cuối khi phát âm. Việc này sẽ khiến người nghe sẽ không hiểu họ đang nói đến từ nào và có thể hiểu sai ý. Ví dụ như, phát âm “like” bỏ qua âm cuối /k/ thì sẽ nghe như “lie” /laɪ/ vậy, hay “nose” bỏ âm /z/ sẽ nghe như “no” /nəʊ/.
  • Nhầm lẫn giữa “tr” /tr/ và “ch” /tʃ/ hay “s” /s/ và “sh”/ʃ/: Hai cặp âm này cũng thường xuyên được phát âm giống nhau, đặc biệt là với những người ở miền Bắc nước ta. Bạn lưu ý là khi phát âm “tr” và “sh” thì lưỡi sẽ cong lên hơn so với “ch” và “s” nhé. Ví dụ như, nhiều người Việt phát âm từ “trick” /trɪk/ với âm đầu là “ch” nên nghe như “chick” /tʃɪk/ vậy. Hay từ “she” /ʃi/ lại bị hiểu thành sea /si/ do nhầm lẫn giữa hai âm /s/ và /ʃ/
  • Thêm một nguyên âm: Một số người còn có thói quen thêm một nguyên âm ở ngay sau phụ âm cuối. Ví dụ: “past” nghe như “pasta”, “improved” nghe như “improve it”
  • Phát âm một phụ âm khác: Các phụ âm như “l” được phát âm thành “r” hoặc “n”. Ví dụ như, “will” nghe như “win”, “skill” nghe như “skin”. Hay “j” lại được phát âm thành “d” như trong tiếng Việt.  Ví dụ, từ “year” lại đọc thành /dia/, “jam” đọc thành /dam/ trong tiếng Việt.

Cách làm chủ hệ thống âm vị trong tiếng Anh

Một số lưu ý bạn cần nhớ

  • Tạo thói quen tra phiên âm khi học từ mới: Để quen dần với hệ thống âm vị trong tiếng Anh, việc tra phiên âm khi học từ cực kỳ quan trọng. Đừng lo nếu bạn nghĩ việc tra phiên âm mất quá nhiều thời gian, vì với eJOY eXtension khi tra nghĩa của từ, bạn còn tra được luôn cả phiên âm của từ và đoạn ghi âm cách đọc từ đó của người bản ngữ. Hãy luyện tập đọc theo cho đến khi thành thạo nhé.
  • Luyện tập đọc các nguyên âm, phụ âm với các video hướng dẫn: Ở phía trên, mình có chia sẻ thêm một số video hướng dẫn cách đọc nguyên âm, và phụ âm để bạn luyện tập. Đọc lý thuyết suông thôi sẽ không mang lại tác dụng gì cả. Điều bạn cần là thực hành thật nhiều để lưỡi và cơ miệng quen với từng âm trong tiếng Anh.
  • Không áp đặt hiểu biết về tiếng Việt khi học phát âm tiếng Anh: Chúng ta vừa biết được sự khác nhau giữa hệ thống âm tiếng Việt và hệ thống âm tiếng Anh rồi đúng không nào? Việc nhận định đúng những quy tắc về âm sẽ giúp bạn nhanh chóng làm chủ kỹ năng phát âm tiếng Anh của mình, và không còn áp đặt thói quen nói trong tiếng Việt vào việc nói tiếng Anh nữa.
  • Đọc thêm về bảng phiên âm IPA: Một phần không thể thiếu trong hệ thống âm vị tiếng Anh là bảng phiên âm IPA. Hiểu và nắm chắc bảng phiên âm này rồi thì bạn sẽ thấy việc học phát âm tiếng Anh cực kỳ đơn giản. Mình có viết một bài để nói kỹ hơn về bảng phiên âm IPA trong tiếng Anh. Bạn nhớ đọc nhé!

Bài tập thực hành

(Nguyên âm)  Chọn từ có phần được gạch dưới phát âm khác với những từ còn lại

  1. A. heal              B. tear      C. fear    D. ear
  2. A. feet              B. sheep    C. beer   D. fee
  3. A. great            B. repeat    C. East   D. Cheat
  4. A. paw              B. raw       C. war   D. car
  5. A. because        B. aunt      C. auditory     D. automobile
  6. A. flew              B. few       C. crew   D. chew
  7. A. tooth            B.  booth   C. good   D. soon
  8. A. take             B. say        C. brake  D. national
  9. A. hate             B. made     C. cake    D. sad
  10. A. creation       B. translation   C. examination    D. librarian

(Phụ âm)  Chọn từ có phần được in đậm phát âm khác với những từ còn lại

  1. A. hour      B.  hand    C. hit       D. hide
  2. A. column B. known   C. phone D. kind
  3. A. create B.  case    C. grace     D. cruise
  4. A. drug B.  engineer    C. grey     D. grow
  5. A. whistle B. cat        C. ten       D. hat

Sắp xếp những từ dưới đây theo các nhóm phụ âm thích hợp (đầu, giữa, cuối). Lưu ý, một từ có thể nằm ở nhiều nhóm

blend entrance bleed clear teacher
party dream invention track country
Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu về hệ thống âm vị trong tiếng Anh. Bạn hãy luyện tập thường xuyên để phát âm chuẩn và tự nhiên như người bản xứ nhé!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

9 − seven =